MỤC LỤC:
(Nội dung thuyết minh được lập theo Điều 10 tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016)
PHẦN 1: LÝ DO LẬP QUY HOẠCH VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆN TRẠNG KHU QUY HOẠCH.
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch....................................................
1.2. Mục tiêu của đồ án...............................................................................
1.3. Tính chất của đồ án..............................................................................
1.4. Cơ sở thiết kế quy hoạch......................................................................
1.5. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên..................................................
1.6. Đánh giá hiện trạng tổng hợp..............................................................
PHẦN 2: NHŨNG NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT
2.1. XÁC ĐỊNH VỀ CHỈ TIÊU DÂN SỐ
2.1.1. Quy mô……….................................................................................
2.1.2. Các chỉ tiêu về dân số.......................................................................
2.2. CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG, XÃ HỘI
2.2.1. Chỉ tiêu tính toán.................................................................…..........
2.1.2. Quy mô xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.............................
2.3. YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
2.2.1. Cơ cấu tổ chức không gian tổng thể.................................................
2.1.2. Tổ chức không gian các trục chính..................................................
2.1.3. Tổ chức không gian các khu vực cụ thể..........................................
2.4. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ YÊU CẦU VỀ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI TỪNG LÔ ĐẤT.
2.4.1. Cơ cấu tổ chức sử dụng đất..............................................................
2.4.2. Quy hoạch sử dụng đất và phân lô công trình................................
2.5. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
2.5.1. Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật...........
2.5.2. Quy hoạch san nền.............................................................................
2.5.3. Quy hoạch giao thông........................................................................
2.5.4. Quy hoạch chỉ giới xây dựng, đường đỏ..........................................
2.5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa...............................................
2.5.6. Quy hoạch hệ thống Cấp điện..........................................................
2.5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin truyền hình......................................
2.5.8. Quy hoạch hệ thống cấp nước và PCCC.........................................
2.5.9. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và MSMT..............................
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC KHU ĐẶC TRƯNG CẦN KIỂM SOÁT, CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN
3.1. Xác định vị trí, quy mô lập quy hoạch................................................
3.2.Xác định vị trí, quy mô khu đặc trưng cần kiểm soát........................
3.3. Các nội dung cần thực hiện để kiểm soát dự án.................................
PHẦN 4: CÁC GIẢI PHÁP VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ, KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH VÀ CẢNH QUAN KHU QUY HOẠCH
4.1. Cơ sở cho thiết kế đô thị.....................................................................
4.2.Định hướng thiết kế đô thị trong đồ án..............................................
4.3. Định hướng thiết kế cảnh quan trong đồ án......................................
PHẦN 5: XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
(KHÔNG ĐỀ XUẤT TRONG ĐỒ ÁN NÀY)
PHẦN 6: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
6.1. Đánh giá tác động môi trường chiến lược........................................
6.2. Đánh giá môi trường chiến lược.......................................................
PHẦN 7: DỰ KIẾN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
7.1. Tổng hợp khối lượng, dự kiến tổng mức đầu tư...............................
7.2. Nguồn vốn thực hiện
7.3. Đề xuất giải pháp thực hiện...............................................................
PHẦN 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8.1. Kết luận..............................................................................................
8.2. Kiến nghị............................................................................................
PHỤ LỤC:
PHẦN I : MỞ ĐẦU
LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC LUẬN CHỨNG
1.1. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch chi tiết.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh của tinh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện Đại Từ có 56.855 ha diện tích tự nhiên, dân số toàn huyện khoảng 160.598 nhân khẩu và 30 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 02 thị trấn (Hùng Sơn, Quân Chu) và 28 xã; mật độ dân số bình quân khoảng 283 người/km². Các dân tộc chủ yếu tại địa bàn huyện là Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu phân bố khá đồng đều trên toàn huyện. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên, Huyện Đại Từ đã và đang có nhiều thay đổi tích cực về kinh tế, văn hoá, xã hội. Một trong những yếu tố tác động mạnh rõ rệt nhất đến sự thay đổi của Huyện phải kể đến là dự án Khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo đang được triển khai thực hiện. Đây là dự án cấp Quốc gia đã và là nguồn động lực thúc đẩy nhanh chóng bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ. Bên cạnh dự án này còn rất nhiều dự án liên quan đến du lịch, khai thác tài nguyên, nông lâm nghiệp..., chính những yếu tố này đã làm cho tốc độ tăng dân số cơ học, đô thị hoá tăng nhanh. Đi kèm với sự gia tăng về dân số, con người sẽ là yếu tố về hạ tầng đô thị. Đặc biệt là nhu cầu về nhà ở, hệ thống công trình công cộng, công trình phục vụ sinh hoạt và các yếu tố cần thiết khác.
Để nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị. UBND huyện Đại Từ đã thực hiện những chính sách ưu đãi thu hút đầu tư và mời gọi được nhiều nhà đầu tư đến với Đại Từ, trong đó những dự án về đầu tư cơ sở hạ tầng khu dân cư là được quan tâm hang đầu và đặc biệt là có những cơ chế ưu đãi đối với các nhà đầu tư thực hiện những dự án tại khu trung tâm của huyện là thị trấn Hùng Sơn và về với các khu trung tâm xã của huyện. Thực hiện kế hoạch kêu gọi các nhà đầu tư đấu thầu triển khai các dự án khu dân cư trên địa bàn khu trung tâm huyện là thị trấn Hùng Sơn thì công tác lập quy hoạch chi tiết là bước đầu tiên cho một dự án. Trong tổng số 13 khu vực được đề xuất lập quy hoạch thì đồ án khu đô thị ROYALVILA thuộc địa phận xóm Bàn Cờ, thị trấn Hùng Sơn là ưu tiên hàng đầu để thu hút các nhà đầu tư lựa chọn.
Việc lập quy hoạch chi tiết sẽ là cơ sở để đấu thầu lựa chọn Chủ đầu tư thực hiện dự án, là cơ sở pháp lý quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng, cảnh quan môi trường nhằm hướng tới một khu vực phát triển thống nhất, ổn định và bền vững góp phần nâng cao giá trị kết nối hạ tầng đô thị giữa các xã trong huyện Đại Từ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung. Góp phần nâng cao giá trị kết nối hạ tầng của đô thị khu vực trung tâm thị trấn Hùng Sơn xứng tầm đô thị loại IV đã được Bộ xây dựng công nhận tại Quyết định số 371/QĐ-BXD ngày 14/5/2019.
1.2. Mục tiêu của của việc lập quy hoạch.
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng xây dựng Thị trấn Hùng Sơn, Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013.
- Là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước quản lý việc xây dựng, quản lý quỹ đất đai và Tổ chức đấu thầu dự án lựa chọn Chủ đầu tư có đủ điều kiện, năng lực thực hiện dự án trước thực trạng các dự án xây dựng chưa tuân thủ theo quy định và quy hoạch.
- Là cơ sở để Nhà đầu tư thực hiện, kêu gọi thu hút các dự án thành phần.
- Rà soát đánh giá và nghiên cứu việc kết nối đồng bộ khu quy hoạch với các khu dân cư hiện trạng, các dự án hạ tầng lân cận và Khu sân lễ hội Văn hóa trà hiện có.
- Định hướng phát triển không gian làm động lực phát triển đô thị.
- Giải quyết những tồn tại về giao thông và môi trường sinh thái.
1.3. Các căn cứ lập quy hoạch.
1.3.1. Các cơ sở nguồn tài liệu kỹ thuật:
- Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
- Luật sửa đổi số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/4/2010 về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Thông tư 01/2010/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng bộ xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và khu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 05/4/2017 về việc hướng dẫn lập chi phí của hồ sơ Quy hoạch xây dựng đô thị.
- Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 03/11/2017; Số 25/2018/QĐ-UBND ngày 17/10/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành, sửa đổi, bổ xung Quy định một số nội dung về quản lý, đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Văn bản số 520/UBND-QHXD ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai Luật số 35/2018/QH14 trong hoạt động quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Quyết định số 1000/2018/QĐ-UBND ngày 17/4/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành danh mục các dự án khu đô thị, khu dân cư; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); các dự án có sử dụng đất thực hiện theo hình thức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư, đợt I năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Và các Thông tư, văn bản có liên quan khác.
1.3.2. Các cơ sở văn bản pháp lý thực hiện đồ án:
- Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025;
- Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-BXD ngày 14/5/2019 của Bộ xây dựng Về việc công nhận thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại IV;
- Căn cứ danh mục các dự án khu đô thị kèm theo Quyết định số 1000/2018/QĐ-UBND ngày 17/4/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 4875/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Royalvila thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ;
- Căn cứ Quyết định số 8068/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt chỉ định thầu gói thầu tư vấn lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Royalvila, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ;
- Căn cứ Hợp đồng số 2688/HĐ-KT ngày 28/12/2018 giữa Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên và UBND huyện Đại Từ về việc thực hiện gói thầu tư vấn khảo sát, lập nhiện vụ và thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Royalvila thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ;
- Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Royal Villa, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Biên bản làm việc và phiếu lấy ý kiến cộng đồng dân cư ngày 15/5/2019 của UBND thị trấn Hùng Sơn về việc lấy ý kiến cho đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Royal Villa, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.3.3. Các cơ sở bản đồ:
- Hồ sơ đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013.
- Bản đồ địa chính, hiện trạng sử dụng đất thị trấn Hùng Sơn.
- Bản đồnền địa hình xác định ranh giới, phạm vi nghiên cứu, quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiếttỷ lệ 1/500 hệ tọa độ VN 2000 do Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên lập tháng 02/2019.
1.4 Tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết:
Là đồ án quy hoạch chi tiết các chức năng cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng, quy hoạch đất ở dân cư mới và hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị. Đồ án được quy hoạch có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có các chức năng công trình công cộng, thương mại, công viên cây xanh... và các dạng nhà ở đô thị, gắn kết sự phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu quy hoạch với các khu chức năng khác trên địa bàn thành thị trấn Hùng Sơn.
1.5. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1.5.1. Vị trí lập quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa bàn tổ dân phố Bàn Cờ, tổ dân phố 10 và tổ dân phố 9, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Địa điểm lập quy hoạch cách trung tâm trụ sở UBND huyện Đại Từ khoảng 1,0km về phía Tây.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
Khu đất quy hoạch được xác định là khu dân cư chức năng đô thị được giới hạn trên cơ sở định hướng của các tuyến đường quy hoạch theo Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt. Về mặt thực trạng hiện nay khu đất được xác địnhcó giới hạn cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp suối Mang và đất nông nghiệp;
- Phía Nam giáp đường tỉnh ĐT.263B (Đại Từ - Mỹ Yên);
- Phía Đông giáp sân quảng trường khu di tích lịch sử 27/7 và đất nông nghiệp;
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện có và đất nông nghiệp.
1.5.3. Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch
Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch đồ án là:100.510m2 (10,0ha).
1.5.4. Đánh giá sơ bộ hiện trạng đặc điểm điều kiện tự nhiên.
a) Tổng quan khu đất quy hoạch:
- Qua khảo sát sơ bộ cho thấy địa hình chung khu vực nghiên cứu lập quy hoạch về cơ bản là bằng phẳng, phần địa hình các khu dân cư hiện trạng ráp ranh đã cơ bản ổn định. Phần còn lại phần lớn là địa hình ruộng trồng lúa và cây hoa mầu, độ chênh cốt tại vị trí thấp nhất (suối Mang) so với vị trí cao nhất(đường ĐT.263B) chênh cao độ với nhau khoảng trên 2,0m.
- Hướng dốc nền địa hình là từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
b) Khí hậu, thủy văn:
- Khí hậu khu vực quy hoạch mang đầy đủ các yếu tố khí hậu của miền núi và trung du phía Bắc với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều.
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 230C đến 280C;
+ Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hè (tháng 6) có lúc lên tới 390C;
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất vào mùa đông (tháng 1) 30C;
- Khu vực quy hoạch bị ảnh hưởng trự tiếp yếu tố thủy văn của hệ thống suối Mang. Đây là tuyến suối thoát nước tự nhiên lưu vực cánh đồng xóm Bàn Cờ. Dòng suối nhỏ này có thượng lưu là từ chân dãy Tam Đảo, chảy qua địa phận các xã và xóm rồi đổ ra hạ nguồn là Sông Công. Theo số liệu thực trạng, mực nước cao nhất cốt ngập úng rơi vào khoảng cốt 63.00m.
c) Địa hình – Địa chất công trình:
- Địa hình trong khu vực dự án tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất nông nghiệp trồng cây hoa mầu và trồng lúa. Xung quanh dự án sát với ranh giới quy hoạch là các khu dân cư hiện hữu và các quỹ đất đã được định hướng xác định chức năng đô thị để đầu tư xây dựng.
- Cốt địa hình có hướng dốc từ Tây sang Đông. Cụ thể như sau:
+ Cốt cao độ cốt mặt đường tỉnh ĐT.263B là: 64.30;
+ Cốt cao độ khu ruộng tại trung tâm khu quy hoạch là: 63.50;
+ Cốt cao tại mặt nước suối Mang phía Tây Bắc là: 62.10;
+ Cốt cao độ khu ruộng thấp giáp sân lễ hội là: 61.50.
- Qua khảo sát thực tế tại các khu vực xóm làng có các hộ dân xây dựng công trình kiên có cho thấy khu vực có địa chất tương đối ổn định, nền móng công trình thuận lợi cho công tác xây dựng. Chưa có hiện tượng lún, sụt, dư chấn hay biến động địa chất nào lớn, nhỏ từng sảy ra trong khoảng 100 năm trở lại đây.
d) Hiện trạng dân cư:
Dân cư trong phạm vi khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm bao quanh ranh giới khu đất lập quy hoạch, tập trung chủ yếu là các hộ dân bám mặt đường ĐT.263B.
Theo số liệu thống kê trên cơ sở khỏa sát thực tế kết hợp với bản đồ địa chính, trong phạm vi dự án của khu vực quy hoạch sẽ có khoảng 20 hộ dân trong phạm vi ranh giới lập quy hoạch.
e) Hiện trạng lao động:
Dân cư trong khu quy hoạch phần lớn là lao động nông nghiệp phổ thông và công nhân dân lao động trong các khu công nghiệp đóng trên địa bàn.
f) Hiện trạng các công trình kiến trúc:
- Công trình nhà ở: Các công trình nhà ở của xóm làng chủ yếu là nhà 1 tầng và các công trình phụ là nhà bếp và khu chuồng trại chăn nuôi.
- Các công trình công cộng:
+ Nhà văn hóa: Không có.
+ Trạm y tế: Không có.
+ Trường học: Không có.
g) Hiện trang sử dụng đất:
Qua khảo sát hiện trạng và phân tích các cơ sở dữ liệu trên Bản đồ nền địa chính. Đơn vị tư vấn đánh giá sơ bộ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Bảng 1: Bảng đánh giá sơ bộ hiện trạng sử dụng đất quy hoạch:
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất dân cư hiện có
|
8.281,0
|
8,24
|
|
2
|
Đất nông nghiệp
|
82.780,0
|
82,36
|
|
3
|
Đất mặt nước
|
3.206,0
|
3,19
|
|
4
|
Đất nghĩa trang
|
273,0
|
0,27
|
|
5
|
Đất giao thông
|
5.970,0
|
5,94
|
|
|
Tổng
|
100.510,0
|
100,00
|
1.5.5. Đánh giá sơ bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hiện trạng giao thông:
- Đường đối ngoại: Đây là tuyến đường tỉnh lộ ĐT.263B: Đại Từ - Mỹ Yên – Văn Yên – Ký Phú có chiều dài 14,5km được UBND tỉnh Thái Nguyên xác định tại văn bản số 89/UBND-KTN ngày 12/01/2016. Mặt đường đã được rải nhựa. (Lộ giới và hành lang quản lý theo quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn là L = 16,5 m).
- Đường giao thông liên xóm: Hệ thống đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chủ yếu là đường dân sinh dẫn vào các hộ dân hiện trạng xóm Bàn Cờ. Nền đường đã đổ bê tông, bề rộng lòng đường từ 3,0 – 5,0m.
b) Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa:
Nhìn chung khu vực thiết kế có nền địa hình cao hơn các khu vực lân cận khác. Nước mưa rơi xuống diện tích lưu vực, được chảy tràn theo địa hình tự nhiên, từ nơi địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp và thoát vào tuyến suối Mang phía Bắc rồi chảy ra hạ nguồn là Sông Công. Nước mưa không thoát được sẽ tự thấm. Địa hình khu vực cao hơn so với địa hình bao quanh lên phần lớn diện tích ít bị ngập.
c) Hiện trạng cấp nước:
- Theo quy hoạch cấp nước của thị trấn Hùng Sơn, hiện nay đã có Nhà máy nước sạch Đại Từ cấp cho sinh hoạt phần lớn nhân dân trên địa bàn khu trung tâm thị trấn;
- Khu vực dân cư trong và giáp ranh dự án hiện đã và đang dùng nước sạch, một số hộ hiện trạng đang dùng nước giếng khoan và giếng khơi.
d) Hiện trạng cấp điện:
- Hệ thống cấp điện đã tương đối thuận lợi và ổn định.
- Giáp ranh khu vực quy hoạch của dự án có một trạm biến áp là trạm Hùng Sơn 2 (vị trí đặt tại ngã tư giao đường liên xã với đường bê tông dân sinh). Vì vậy, dự án sẽ được nghiên cứu nâng cấp trạm hoặc xây dựng trạm mới để đấu nối tiếp từ đường dây hiện có này, trong quá trình lập quy hoạch tính toán để đủ công suất yêu cầu, cần thiết sẽ bố trí thêm một trạm biến áp mới.
- Ngoài ra hiện trạng trong ranh giới quy hoạch còn bị tuyến đường cao thế 220KV và110KV chạy song song nhau. Chạy ngang là 2 tuyến đường dây hạ thế 22KV ảnh hưởng trực tiếp đến phương án nghiên cứu cho đồ án.
e) Hiện trạng thoát nước thải, chất thải và nghĩa trang:
- Hiện nay trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải vì phần lớn là đất canh tác nông nghiệp. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân xả trực tiếp ra tự nhiên, không qua xử lý, là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Trong phạm vi lập quy hoạch có một khu nghĩa địa nhỏ lẻ. Quá trình lập quy hoạch khu nghĩa địa này đề xuất di chuyển đến khu tập trung của thị trấn Hùng Sơn.
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung của thành phố.
f) Hiện trạng các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan:
Trong ranh giới lập quy hoạch hiện nay có dự án đề xuất là hoàn chỉnh hệ thống cây xanh và hồ sen của cụm di tích lịch sử 27/2 và vừa khánh thành đầu tư đó là dự án nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.263B do chủ đầu tư là UBND huyện Đại Từ. Hiện dự án đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục theo quy định.
1.6. Đánh giá chung.
1.6.1. Ưu điểm:
Khu vực quy hoạch có những yếu tố rất thuận lợi cho xây dựng khu đô thị, đó là:
- Nền địa hình tương đối bằng phẳng nên thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện.
- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, theo định hướng quy hoạch chung đã được xác định khu vực này sẽ là chức năng đất ở đô thị và các loại đất dịch vụ khác khác lên rất thuận lợi cho việc quy trình thực hiện quy hoạch và lựa chọn Nhà đầu tư cho các dự án thành phần.
- Dân cư hiện trạng có mật độ tập trung thưa thớt, phân tán sẽ thuận lợi cho việc bố trí Tái định cư và Giải phòng mặt bằng.
- Được các cấp lãnh đạo Đảng và Chính quyền thị xã quan tâm đầu tư.
- Về đấu nối hạ tầng như: Cấp điện, cấp nước, giao thông... rất thuận lợi.
1.6.2. Nhược điểm:
- Giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội, cộng đồng dân cư khu vực. Đầu tư xây dựng trên cở sở đất nông nghiệp vì vậy, việc giải quyết về chế độ đền bù cho nhân dân là nội dung rất cần thiết và quan trọng.
- Hệ thống hạ tầng trong khu vực hầu như phải xây dựng hoàn toàn mới.
PHẦN II
NHŨNG NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT
2.1. XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU VỀ DÂN SỐ
- Quy mô dân số tính toán là: 923 người (làm tròn 1.000 người).
- Chỉ tiêu về tính toán dân số: Trên tỷ lệ đất ở mới của khu đô thị và giải pháp quy hoạch tổ chức không gian được phân chia ra các lô đất ở. Trong đồ án quy hoạch này số lô đất quy hoạch mới được xác định là 190 hộ (lô) và số hộ dân cư hiện trạng (giữ lại cải tạo chỉnh trang đô thị là khoảng 15 hộ. Như vậy, tổng số lô (hộ) được tính toán là 205 hộ. Chỉ tiêu tính toán số dân khi chuyển đến lấp đầy dự án tính trung bình là 4,5 người/hộ. Vậy tổng số dân tính toán dự kiến là 205 lô x 4,5 người/lô = 923 người.
2.2. CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
2.2.1. Chỉ tiêu tính toán quy hoạch xây dựng
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Căn cứ Bảng 2.1 tại Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Royal Villa, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thiết kế quy hoạch của đồ án:
Bảng 2: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thiết kế quy hoạch:
|
Stt
|
Chức năng đất
|
Chỉ tiêu tính toán sử dụng đất
|
Chỉ tiêu
tối thiểu
|
|
1
|
Đất ở
|
30-50m2/người
|
40-50% Toàn khu
|
|
2
|
Đất công cộng
|
|
5 – 10% Toàn khu
|
|
2.1
|
Chợ, Đất dịch vụ TM
|
0,2-0,8ha/công trình
|
2.000m2/c.tình
|
|
2.2
|
Đất trường mầm non
|
55chỗ/1000người
|
15m2/chỗ
|
|
2.3
|
Đất trường tiểu học
|
50chỗ/1000người
|
15m2/chỗ
|
|
2.4
|
Đất nhà văn hóa
|
500m2/nhà
|
|
|
2.5
|
Đất trạm y tế
|
500m2/trạm
|
|
|
3
|
Đất cây xanh, đất TDTT
|
>3m2/người
|
12,0% Toàn khu
|
|
4
|
Đất công trình HTKT
|
>500m2/trạm
|
1,0%
|
|
5
|
Đất hỗn hợp khác
|
Theo tính chất c.trình
|
|
|
6
|
Đất giao thông, bãi đỗ xe
|
|
30-40% Toàn khu
|
b) Chỉ tiêu về mật độ xây dựng công trình:
- Công trình Công cộng, dịch vụ, trường học: 30 ÷ 60%.
- Công trình Nhà ở đô thị: 60 ÷ 80%.
c) Chỉ tiêu về quy hoạch tầng cao:
- Công trình Công cộng, dịch vụ, trường học: 2 ÷ 10 tầng.
- Công trình Nhà ở đô thị: 2 ÷ 5 tầng.
d) Các chỉ tiêu tính toán thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Mật độ đường: 10 ÷ 13,3 km/km2.
- Nước sinh hoạt (Qsh): 120 lít/người/ngày đêm.
- Nước công cộng, dịch vụ...: 10 % Qsh.
- Nước dự phòng, rò rỉ: 25% tổng lượng nước.
- Nước PCCC: 5 lít/giây.
- Thoát nước bẩn: 100% Qsh.
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: 100%.
- Cấp điện sinh hoạt nhà ở: 2 - 5Kw/nhà.
- Cấp điện công cộng, dịch vụ: 20 - 30W/m2 sàn.
2.2.2. Quy mô xây dựng các công trình hạ tầng xã hội
- Các công trình hạ tầng xã hội trong đồ án khu dân cư ROYAL VILLA gồm có:
+ Nhà văn hóa: 01 công trình.
+ Khu thương mại: 01 công trình.
- Quy mô xây dựng các công tình trên như sau:
a) Công trình Nhà văn hóa:
- Diện tích lô đất: 650,0m2.
- Diện tích xây dựng: 260 m2.
- Mật độ xây dựng công trình: 40%.
- Số tầng và chiều cao xây dựng công trình:
+ Số tầng cao: 03 tầng.
- Kết cấu công trình: Bê tông cốt thép kết hợp xây gạch bao che.
b) Công trình Dịch vụ thương mại:
- Diện tích lô đất: 936,0m2.
- Diện tích xây dựng: 562 m2.
- Mật độ xây dựng công trình: 60%.
- Số tầng và chiều cao xây dựng công trình:
+ Số tầng cao: 07 tầng.
- Kết cấu công trình: Bê tông cốt thép kết hợp xây gạch bao che.
2.3. YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
2.3.1. Cơ cấu tổ chức không gian tổng thể.
- Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch không gian phải có sự liên kết về mặt giao thông, sự gắn kết không gian giữa các khu chức năng về các khoảng trống sân, đường dạo, bồn hoa cây xanh, hồ nước… phù hợp với cảnh quan thiên nhiên. Tạo ra những trục đường có điểm nhìn thuận tiện nhất cho việc đi lại của người dân.
- Tạo ra các khoảng đóng, khoảng mở trong thiết kế không gian, trên các trục đường đi bộ chính tạo ra sự thay đổi không gian bằng hệ thống tiểu cảnh, tượng nghệ thuật trang trí, nghỉ dừng chân, ghế ngồi, bên cạnh đó là các biển chỉ dẫn, các điểm xả rác cho khách bộ hành cần nghiên cứu cách điệu bằng các gốc cây hai bên đường để khu quy hoạch thêm tự nhiên.
2.3.2. Tổ chức không gian các trục chính.
Nhằm xây dựng mới một khu Khu dân cư kiểu mẫu về mô hình đầu tư có môi trường cảnh quan đẹp, đa dạng, bố trí đầy đủ các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ cho người dân sống và làm việc. Kết hợp hài hoà giữa cây xanh, mặt nước với công trình kiến trúc và cảnh quan tổng thể của cả khu vực xung quanh. Mang nét đặc trưng riêng biệt, vừa dân tộc vừa hiện đại. Tổ chức không gian đô thị đã được thiết kế theo một số nguyên tắc được định hướng như sau:
- Lấy không gian lõi là khu cây xanh hồ sen làm bố cục không gian, điểm nhấn chính của khu đô thị;
- Xây dựng trục chính Đông–Tây (đường theo định hướng quy hoạch chung) lộ giới 27m nối từ đường QL37 đến đường vành đai của thị trấn Hùng Sơn và kết nối với các khu dân cư xóm làng;
- Hình thành các trục đường nội bộ mạng carô để liên kết toàn khu vực;
- Xây dựng khu cảnh quan là Hồ Sen để làm lõi không gian xanh cho dự án;
- Khu vực suối Mang hiện trạng được mở rộng, cải tạo nắn dòng để mở rộng diện tích mặt nước, trồng cây xanhhai bên bờ suối vừa giải quyết thoát nước, vừa cải tạo vi khí hậu và xây dựng công viên cây xanh vui chơi giải trí cho người dân;
- Khu dân cư được xây dựng thành 02 cụm tập trung nghiên cứu với 02 loại hình nhà ở chia lô liền kề và nhà ở biệt thự;
- Các dãy nhà ở chia lô liền kề và nhà ở biệt thự bố trí tập trung thành khu vực riêng biệt để tạo sự đồng nhất trong hình thức kiến trúc đô thị; riêng dãy nhà ở liền kề, biệt thự dọc hai bên khu cây xanh, mặt nước được bố trí kết hợp với dịch vụ phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí cho đô thị. Mặt chính công trình bố trí tối đa về hướng Nam để đón gió mát;
- Giữa các nhóm nhà ở xây dựng các vườn hoa nhỏ gắn với nhà văn hoá tổ dân phố, sân thể thao nhỏ làm nơi vui chơi cho cộng đồng;
- Xây dựng 01 nhà văn hóa và 01 chợ dân (khu thương mại) sinh gắn với khu dân cư và công viên cây xanh, đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.
2.3.3. Tổ chức không gian các khu vực cụ thể.
a)Tổ chức không gian đối với các khu vực Đất ở:
- Đất ở trong đồ án cần nghiên cứu quy hoạch gồm 02 loại đất chính:
+ Đất ở hiện trạng: Đây là quỹ đất được quy hoạch chỉnh trang nhóm các hộ dân bám dọc theo tuyến đường liên xã (ĐT.263B) sau khi định hình lộ giới tuyến đường theo định hướng quy hoạch chung có lộ giới quản lý là 16,5m.
+ Đất ở chia lô mới: Trong phương án quy hoạch tính toán để tạo ra quỹ đất ở mới. Đây là quỹ đất được bán nền theo các quy định hiện hành, các lô đất nhà ở được phân định giữa 2 dạng kích thước nhà ở của lô đất là:
Nhà ở biệt thự: Kích thước: 10,0m x 20,0m = 200,0 m2/lô.
Nhà ở liền kề:Kích thước: 5,0m x 20,0m = 100,0 m2/lô.
Còn lại các lô có kích thước khác nhau là do tùy thuộc vào từng vị trí do phương án quy hoạch cụ thể.
b)Tổ chức không gian đất chức năng công cộng chung:
- Quỹ đất dành cho khu có chức năng tổ hợp công trình dịch vụ thương mại (đối ngoại và đối nội). Vị trí được ưu tiên tiếp cận trực tiếp với tuyến đường theo quy hoạch chung đây là tuyến vành đai của thị trấn Hùng Sơn và gần với tuyến đường liên xã (đường ĐT.263B). Đây là quỹ đất dự kiến sẽ được xây dựng một khu chợ thương mại quy mô nhỏ để phục vụ nhu cầu của dự án và các khu vực dân cư quanh khu vực.
- Đất trường học: Trong dự án này không bố trí quỹ đất trường Mầm non vì cách dự án khoảng 200m là trường Mầm non Hùng Sơn 1. Tuy nhiên để biết số trẻ được tính toán sẽ là cơ sở dữ liệu để đáp ứng nhu cầu lớp học tiếp nhận. Cơ sở tính toán như sau:
+ Tổng số dân theo tính toán là: 1.000 người. Suy ra số chỗ của trẻ tính toán là:
1.000 người x 55 chỗ/1000người = 55 chỗ.
* Như vậy với 55 chỗ cho trẻ của dự án này đủ để xây dựng 02 phòng học. Trong tổng diện tích khu đất Nhà trẻ là Hùng Sơn 1 diện tích đất đảm bảo tiêu chuẩn cho phép về xây dựng.
- Nhà văn hóa: Bố trí 01 quỹ đất để xây dựng nhà văn hóa trong khu lập quy hoạch để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng. Vị trí nhà văn hóa bố trí đảm bảm bán kính và khoảng cách của từng cụm nhà ở. Diện tích nhà văn hóa là: 766,0m2 đã đảm bảo mức tiêu chuẩn tối thiểu.
c) Tổ chức đất cây xanh cảnh quan và cây xanh thể dục thể thao (TDTT):
+ Đất cây xanh tập trung và công viên kết hợp sân chơi, đường dạo… được bố trí khu đất phía Đông Nam của khu quy hoạch giáp với khu Sân lễ hội khu di tích lịch sử 27/7. Vị trí này đã được xác định trong quy hoạch chung là xây dựng khu Hồ Sen, để đảm bảo sự kết nối chung, tạo ra một không gian lõi của toàn khu.
+ Ngoài ra trong diện tích quy hoạch có 2 tuyến đường dây điện cao thế 110KVA và 220KVA. Phương án quy hoạch là sẽ kết hợp khoảng trống trồng cây xanh dưới hành lang bảo vệ tuyến điện với khoảng không gian trồng hoa và cây lá mầu. Khu phía Bắc củadự án có tuyến suối Mang hiện trạng, phương án quy hoạch là nắn chỉnh dòng suối và tạo cảnh quan cây xanh 2 bên bờ suối Mang.
- Tổng diện tích đất cây xanh trong đồ án này theo quy định phải đạt 12% tổng diện tích quy hoạch.
- Tổ chứcđất công trình hạ tầng kỹ thuật:
Dành một quỹ đất dự kiến đặt công trình đầu mối về hạ tầng kỹ thuật là Trạm bơm, và khu xử lý nước thải, điểm gom rác.
- Tổ chức hệ thống đường giao thông và bãi đỗ xe:
+ Đường giao thông quy hoạch được thiết kế theo quy định cấp đường chức năng khu ở trở lên. Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Đường giao thông khu nhà ở tối thiểu là 15,0m, trong đó:
-
Lòng đường: 7,0m
-
Vỉa hè: 2 x 4,0m = 8,0m.
+ Đối với một số tuyến đường có một bên vỉa hè là khu cây xanh, khuôn viên cảnh quan, bề rộng vỉa hè sẽ được giảm xuống còn 2,0m.
+ Bố trí 01 bãi đỗ xe tập trung kết hợp với khuôn viên cây xanh. Diện tích bãi đỗ xe đảm bảo chỗ đỗ cho khoảng 25 xe. Việc kết hợp bãi đỗ xe với khuôn viên cây xanh sẽ làm tăng quy mô chỗ đỗ và linh hoạt hơn trong những dịp khu vực có tổ chức sự kiện (cưới hỏi, đám lễ...).
2.4. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ YÊU CẦU VỀ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI TỪNG LÔ ĐẤT.
2.4.1. Cơ cấu tổ chức sử dụng đất.
- Căn cứ bản vẽ phương án quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất trên cở sở cơ cấu các chức năng quy hoạch và quá trình lấy ý kiến cộng đồng, ý kiến đóng góp của các phòng ban chuyên môn. Cơ cấu sử dụng đất như sau:
Bảng 3 - Tổng hợp cân bằng sử dụng đất khu quy hoạch:
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất ở
|
29.593,0
|
29,44
|
|
2
|
Đất công cộng
|
1.702,0
|
1,69
|
|
3
|
Đất cây xanh, mặt nuớc
|
28.221,0
|
28,08
|
|
4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
972,0
|
0,97
|
|
5
|
Đất giao thông
|
40.022,0
|
39,82
|
|
TỔNG
|
100.510,0
|
100,00
|
2.4.2. Quy hoạch sử dụng đất.
a) Đất ở:
- Đất nhà ở liên kế: Bố trí dọc các tuyến đường chính đô thị như trục Bắc Nam, trục Đông Tây. Tổng diện tích đất Nhà ở liền kề là 14.644,0m2, các lô đất có kích thước như sau:
+ Lô loại : 5x25m = 125m2/lô.
+ Lô loại : 5x20m = 100m2/lô.
+ Lô loại : 6x17m = 102m2/lô.
- Đất ở biệt thự: Bố trí giáp khu cây xanh công viên trung tâm và khu suối Mang để khai thác giá trị cảnh quan, tạo không gian mở cho đô thị. Tổng diện tích đất nhà ở dạng biệt thự là:10.732,0m2, các lô đất có kích thước cơ bản là:
+ Lô loại : 10x17m = 170m2/lô.
+ Lô loại : 10x20m = 200m2/lô.
b) Đất công trình công cộng:
- Đất dịch vụ thương mại: Bố trí tại nút giao cắt giữa 2 tuyến đường quy hoạch (một tuyến nằm trong quy hoạch chung của thị trấn Hùng Sơn) nhằm tạo điểm nhấn cho khu quy hoạch. Diện tích khu đất thương mại là: 936,0m2.
- Đất nhà văn hóa bố trí nhìn ra khuôn viên cây xanh của Hồ Sen. Diện tích đất Nhà văn hóa là: 766,0m2.
c) Đất cây xanh:
- Đất công viên cây xanh trung tâm: Đây là quỹ đất theo quy hoạch chung đã được định hướng là khu cây xanh đô thị, tại đâyquỹ đất này được nghiên cứu làmHồ sen tạo cảnh quan cho khu quy hoạch và phục vụ nhu cầu TDTT, nghỉ ngơi, giải trí của người dân tại nơi ở và khu vực cảnh quan giáp ranh.
- Đất cây xanh cảnh quan: Được bố trí tạo khuôn viên cảnh quan, vườn hoa bên dưới đường điện 220KV và 110KV.
- Cây xanh mặt nước: Nắn chỉnh tuyến suối Mang hiện trạng để tạo thêm không gian cây xanh mặt nước cho dự án.
d) Đất hạ tầng:
Bố trí đất xây dựng trạm xử lý nước thải giáp suối Mang.
2.4.3. Cơ cấu quy hoạch phân lô công trình.
a) Các chỉ tiêu quản lý quy hoạch sử dụng các ô đất:
Bảng 4:Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch:
|
Stt
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD tối đa
|
Diện tích
XD tối đa
|
Tầng cao
|
Tổng diện tích sàn
|
Hệ số SDĐ
|
Số hộ
|
Quy mô dân số
|
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(m2)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
(hộ)
|
(người)
|
|
I
|
|
Đất ở
|
29.593,0
|
29,44
|
|
|
|
|
|
|
|
|
205
|
923
|
|
|
|
Đất ở liền kề
|
14.644,0
|
14,57
|
|
11.715
|
|
|
58.576
|
23.430
|
|
|
|
|
|
1
|
LK-01
|
Đất ở liền kề
|
2.942,0
|
2,93
|
80
|
2.354
|
5
|
2
|
11.768
|
4.707
|
4,0
|
1,6
|
28
|
126
|
|
2
|
LK-02
|
Đất ở liền kề
|
4.118,0
|
4,10
|
80
|
3.294
|
5
|
2
|
16.472
|
6.589
|
4,0
|
1,6
|
33
|
149
|
|
3
|
LK-03
|
Đất ở liền kề
|
3.584,0
|
3,57
|
80
|
2.867
|
5
|
2
|
14.336
|
5.734
|
4,0
|
1,6
|
35
|
158
|
|
4
|
LK-04
|
Đất ở liền kề
|
4.000,0
|
3,98
|
80
|
3.200
|
5
|
2
|
16.000
|
6.400
|
4,0
|
1,6
|
38
|
171
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
10.732,0
|
10,68
|
|
14.922
|
|
|
25.757
|
30.355
|
|
|
|
|
|
1
|
BT-01
|
Đất ở biệt thự
|
3.112,0
|
3,10
|
60
|
1.867
|
4
|
2
|
7.469
|
3.734
|
2,4
|
1,2
|
18
|
81
|
|
2
|
BT-02
|
Đất ở biệt thự
|
3.584,0
|
3,57
|
60
|
2.150
|
4
|
2
|
8.602
|
4.301
|
2,4
|
1,2
|
18
|
81
|
|
3
|
BT-03
|
Đất ở biệt thự
|
4.036,0
|
4,02
|
60
|
2.422
|
4
|
2
|
9.686
|
4.843
|
2,4
|
1,2
|
20
|
90
|
|
|
|
Đất ở hiện trạng
|
4.217,0
|
4,20
|
|
3.374
|
|
|
16.868
|
6.747
|
|
|
|
|
|
|
OHT
|
Đất ở hiện trạng
|
4.217,0
|
4,20
|
80
|
3.374
|
5
|
2
|
16.868
|
6.747
|
4,0
|
1,6
|
15
|
68
|
|
II
|
|
Đất công cộng
|
1.702,0
|
1,69
|
|
868
|
|
|
4.850
|
1.991,2
|
|
|
|
|
|
1
|
CC-01
|
Nhà văn hóa
|
766,0
|
0,76
|
40
|
306
|
3
|
1
|
919
|
306
|
1,2
|
0,4
|
|
|
|
2
|
CC-02
|
Trung tâm thương mại, dịch vụ hỗn hợp
|
936,0
|
0,93
|
60
|
562
|
7
|
3
|
3.931
|
1.685
|
4,2
|
1,8
|
|
|
|
III
|
|
Đất cây xanh, mặt nước
|
28.221,0
|
28,08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
CX-01
|
Đất cây xanh cảnh quan,TDTT
|
21.940,0
|
21,83
|
5
|
1.097
|
1
|
-
|
1.097
|
-
|
0,1
|
-
|
|
|
|
2
|
CX-02
|
Đất cây xanh cách ly
|
1.608,0
|
1,60
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
3
|
CX-03
|
Đất cây xanh cách ly
|
1.570,0
|
1,56
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
4
|
CX-04
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
631,0
|
0,63
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
5
|
CX-05
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
384,0
|
0,38
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
8
|
MN-01
|
Suối
|
2.088,0
|
2,08
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
IV
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
972,0
|
0,97
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HT-01
|
Trạm xử lý nước thải
|
463,0
|
0,46
|
10
|
46
|
1
|
-
|
46
|
-
|
0,1
|
-
|
|
|
|
2
|
HT-02
|
Kè suối
|
256,0
|
0,25
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
3
|
HT-03
|
Kè suối
|
253,0
|
0,25
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
V
|
|
Đất giao thông
|
40.022,0
|
39,82
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
1
|
P-01
|
Bãi đỗ xe
|
695,0
|
0,69
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
2
|
|
Đất giao thông
|
39.327,0
|
39,13
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
TỔNG
|
100.510,0
|
100,00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Thống kê chi tiết quy hoạch xây dựng các lô đất ở:
Bảng 5: Bảng thống kê lô đất nhà ở liền kề:
|
Stt
|
Ký hiệu
ô đất
|
Tên lô đất
|
Kích thước
|
Số lượng lô
|
Diện tích
01 lô (m2)
|
Diện tích
tổng (m2)
|
|
1
|
LK-01
|
|
|
28
|
|
2.942,0
|
|
|
|
LK01-1 đến LK01-13
|
6,0m x 17,0m
|
13
|
102,0
|
1.326,0
|
|
|
|
LK01-14 và LK01-15
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
2
|
145,0
|
290,0
|
|
|
|
LK01-16 đến LK01-28
|
6,0m x 17,0m
|
13
|
102,0
|
1.326,0
|
|
2
|
LK-02
|
|
|
33
|
|
4.118,0
|
|
|
|
LK02-1
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
152,0
|
152,0
|
|
|
|
LK02-2 đến LK02-8
|
5,0m x 20,0m
|
7
|
100,0
|
700,0
|
|
|
|
LK02-9
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
132,0
|
132,0
|
|
|
|
LK02-10 đến LK02-20
|
5,0m x 25,0m
|
11
|
125,0
|
1.375,0
|
|
|
|
LK02-21; LK02-22
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
2
|
192,0
|
384,0
|
|
|
|
LK02-23 đến LK02-33
|
5,0m x 25,0m
|
11
|
125,0
|
1.375,0
|
|
3
|
LK-03
|
|
|
35
|
|
3.584,0
|
|
|
|
LK03-1
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
132,0
|
132,0
|
|
|
|
LK03-2 và LK03-6
|
5,0m x 20,0m
|
5
|
100,0
|
500,0
|
|
|
|
LK03-7
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
152,0
|
152,0
|
|
|
|
LK03-7 và LK03-34
|
5,0m x 20,0m
|
28
|
100,0
|
2.800,0
|
|
4
|
LK-04
|
|
|
38
|
|
4.000,0
|
|
|
|
LK04-1
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
98,0
|
98,0
|
|
|
|
LK04-2 đến LK04-18
|
5,0m x 20,0m
|
17
|
100,0
|
1.700,0
|
|
|
|
LK04-19 và LK04-20
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
2
|
202,0
|
404,0
|
|
|
|
LK04-21 đến LK04-37
|
5,0m x 20,0m
|
17
|
100,0
|
1.700,0
|
|
|
|
LK04-38
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
98,0
|
98,0
|
|
TỔNG
|
134
|
|
14.644,0
|
Bảng 6: Bảng thống kê lô đất nhà ở biệt thự:
|
Stt
|
Ký hiệu
ô đất
|
Tên lô đất
|
Kích thước
|
Số lượng lô
|
Diện tích
01 lô (m2)
|
Diện tích
tổng (m2)
|
|
1
|
BT-01
|
|
|
18
|
|
3.112,0
|
|
|
|
BT01-1 đến BT01-8
|
10,0m x 17,0m
|
8
|
170,0
|
1.360,0
|
|
|
|
BT01-9 và BT01-10
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
2
|
196,0
|
392,0
|
|
|
|
BT01-11 đến BT01-18
|
10,0m x 17,0m
|
8
|
170,0
|
1.360,0
|
|
2
|
BT-02
|
|
|
18
|
|
3.584,0
|
|
|
|
BT02-1
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
192,0
|
192,0
|
|
|
|
BT02-2 và BT02-3
|
10,0m x 20,0m
|
2
|
200,0
|
400,0
|
|
|
|
BT02-4
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
192,0
|
192,0
|
|
|
|
BT02-5 đến BT02-18
|
10,0m x 20,0m
|
14
|
200,0
|
2.800,0
|
|
3
|
BT-03
|
|
|
20
|
|
4.036,0
|
|
|
|
BT03-1
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
198,0
|
198,0
|
|
|
|
BT03-2 đến BT03-9
|
10,0m x 20,0m
|
8
|
200,0
|
1.600,0
|
|
|
|
BT03-10 và BT03-11
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
2
|
220,0
|
440,0
|
|
|
|
BT03-12 đến BT03-19
|
10,0m x 20,0m
|
8
|
200,0
|
1.600,0
|
|
|
|
BT03-20
|
Xem chi tiết bản vẽ
|
1
|
198,0
|
198,0
|
|
TỔNG
|
56
|
|
10.732,0
|
2.5. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
2.5.1. Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật.
Đối với thiết kế quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các đồ án quy hoạch, về cơ bản chỉ Áp dụng chính trong 2 bộ tiêu chuẩn là:
1. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008 được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
2. Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ xây dựng ban Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật. Trong đó quy định:
- QCVN 07-1:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp nước;
- QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước;
- QCVN 07-3:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình hào và Tuynel kỹ thuật;
- QCVN 07-4:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình giao thông;
- QCVN 07-5:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp điện;
- QCVN 07-6:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp xăng dầu khí đốt;
- QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp điện chiếu sáng;
- QCVN 07-8:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình viễn thông;
- QCVN 07-9:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình Quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng;
- QCVN 07-10:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang;
2.5.2. Quy hoạch san nền.
a) Căn cứ thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008 của Bộ xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ quy hoạch phần Hạ tầng thuộc đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ quá trình khảo sát hiện trạng thực tế khu quy hoạch dự án.
b) Nguyên tắc thiết kế:
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
c) Giải pháp Quy hoạch:
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1m.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định hướng san nền trong:
+ Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 đã được phê duyệt.
- Cao độ khống chế san nền phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Cao độ thiết kế San nền cao nhất: 65.40m. Cao độ San nền thấp nhất: 63.80m.
- Độ dốc nền lô đất thiết kế 0,50%-1,33% đảm bảo thoát nước mặt, cao độ thiết kế nền lô đất cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,1 - 0,2m. Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước từ các lô đất hướng ra các trục đường giao thông.
- Do khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là ruộng lúa, hoa màu, nên muốn tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất tôn nền những khu vực có cao độ thấp, tuy nhiên cố gắng hạn chế tối đa khối lượng đất đắp để giảm giá thành cũng như thuận lợi cho quá trình thi công công trình tạo mặt bằng.
- Hướng dốc chủ đạo là Đông Nam – Tây Bắc, nước mưa thoát dần về phía suối Mang rồi chảy ra Sông Công.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
Bảng 7: Tổng hợp khối lượng san nền.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng (m3)
|
|
1
|
Tổng khối lượng vét bùn
|
26.446
|
|
2
|
Tổng khối lượng đắp bù vét bùn
|
26.446
|
|
3
|
Tổng khối lượng đắp nền
|
72.046
|
|
Chiều cao đắp đất trung bình : 1,36m.
|
2.5.3. Quy hoạch giao thông.
1. Quy hoạch hệ thống giao thông.
a, Cơ sở thiết kế.
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường và giao thông đô thị TCXDVN - 104 - 2007 BXD.
b, Nguyên tắc thiết kế.
Là giai đoạn quy hoạch chi tiết 1/500 nên trong đồ án nghiên cứu đến mạng lưới đường phân khu vực và đường vào nhóm nhà ở.
c.Mặt cắt giao thông.
Mặt cắt 1-1, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5m x 2 = 15,0m.
- Vỉa hè: 6,0m x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 10,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 2-2, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 24,0m.
- Lòng đường: 5,25m x 2 = 10,5m.
- Vỉa hè: 4,0m + 9,5m = 13,5m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 3-3, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 16,5m. Trong đó:
- Lòng đường: 3,75m x2 = 7,5m.
- Vỉa hè: 4,5m x2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 4-4, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0m. Trong đó:
- Lòng đường: 3,5m x2 = 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0m x2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 5-5, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13,0m. Trong đó:
- Lòng đường: 3,5m x2 = 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0m +2,0m = 6,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
d. Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường.
* Nền đường:
Nền đường đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Đối với trục đường không có dải phân cách: dốc ngang 2 mái. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực: i = 0,14% - 1,29%.
* Kết cấu mặt đường.
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Lớp nhựa dính bám 0.5 kg/m2.
- Bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm.
- Lớp nhựa thấm bám 1 kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại I móng lớp trên dày 18cm.
- Móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 25cm.
- Lớp đất nền đầm chặt K98 dày 50cm.
* Hè đường:
- Hè đường dành cho người đi bộ được trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm. Độ dốc ngang vỉa hè: 1,5%. Cây xanh trồng cách đều 5m - 7m/cây. Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gạch Terazzo hoặc gạch block tự chèn. Bó vỉa bằng tấm BTCT, bó hố trồng cây bằng gạch xây hoặc viên bê tông đúc sẵn.
- Biển báo và kẻ vạch: Tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
- Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các tim đường được ghi trực tiếp trong bản vẽ.
e. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được giành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Chỉ giới đường đỏ được xác định theo tọa độ tim đường quy hoạch mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
Chỉ giới xây dựng: Khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn. Về cơ bản khoảng lùi xây dựng được quy định:
- Đối với các khu dân cư hiện trạng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình từ 0,0m đến 3,0m.
- Đối với đất ở mới và các công trình công cộng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình tối thiểu là 3,0m.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể theo bản vẽ quy hoạch QH - 05.
Bảng 6: Tổng hợp khối lượng giao thông.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Chiều dài (m)
|
Kích thước hình học mặt cắt ngang
|
Diện tích(m2)
|
|
Mặt đường
|
Dải phân cách
|
vỉa hè
|
Lộ giới
|
Khoảng lùi (m)
|
|
1
|
Đường mặt cắt 1-1
|
639,30
|
15,0
|
0,0
|
6,0x2
|
27,0
|
0-3
|
17261,10
|
|
2
|
Đường mặt cắt 2-2
|
121,21
|
10,5
|
0,0
|
9+4,5
|
24,0
|
0-3
|
2909,28
|
|
3
|
Đường mặt cắt 3-3
|
173,61
|
7,5
|
0,0
|
4,5x2
|
16,50
|
0-3
|
2864,56
|
|
4
|
Đường mặt cắt 4-4
|
1018,00
|
7,0
|
0,0
|
4,0x2
|
15,0
|
0-3
|
15270,00
|
|
5
|
Đường mặt cắt 5-5
|
256,80
|
7,0
|
0,0
|
4,0+2
|
13,0
|
0-3
|
3338,40
|
2.5.4. Quy hoạch chỉ giới xây dựng, đường đỏ.
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được giành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Chỉ giới đường đỏ được xác định theo tọa độ tim đường quy hoạch mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
- Chỉ giới xây dựng: Khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn. Về cơ bản khoảng lùi xây dựng được quy định:
- Đối với các khu dân cư hiện trạng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình từ 0,0m đến 3,0m.
- Đối với trục đường 27,0m: Chỉ giới đường đỏ trùng với chỉ giới xây dựng.
- Đối với các trục đường còn lại: Khoảng lùi từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình là 3,0m.
- Đối với các công trình công cộng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình tối thiểu là 3,0m.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể theo bản vẽ quy hoạch QH - 05.
2.5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
a) Tiêu chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008 của Bộ xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ quy hoạch phần Hạ tầng thuộc đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước;
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài.
- Mạng lưới Thoát nước (PSG-TS Hoàng Văn Huệ).
- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị (PGS-TS Trần Thị Hường).
- Căn cứ quá trình khảo sát hiện trạng thực tế khu quy hoạch dự án.
b) Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
c)Tính toán lượng mưa quy hoạch:
*Cường độ mưa:
Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)

q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại mưa (theo bảng riêng) (cống thoát nước mưa)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
n: Hệ số sử dụng giá trị bình quân của Thái Nguyên:
Bảng 9: Bảng số liệu theo đô thị:
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
*Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t0 + t1+ t2
t: Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (phút)
t0=10 phút; Thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh đường (phút)
t1=1,25L/V60; Thời gian nước chảy từ rãnh đến ga thu (phút)
t2=RL/V; Thời gian nước chảy trong cống, mương (phút)
* Lưu lượng nước mưa tính toán Q.
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2008)
Q = qxCxF
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích lưu vực và tuyến cống phục vụ (ha)
*Hệ số dòng chảy.
Bảng 10: Hệ số dòng chảy:
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
* Thiết lập hình thái mương hở chính:
- Hình thái mặt cắt mương hở chính được tính toán bằng công thức Manning:
Công thức Manning: Q = A × V

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) n: Hệ số nhám Manning (-)
A: Tiết diện cống( m2) R: bán kính thủy lực (m)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s) I : Độ dốc thủy lực (-)
- Mương hở sẽ có bờ kè bằng cách xếp đá, hệ số Manning là n = 0,025
- Chiều cao dôi ra là 0,3m.
* Giải pháp thiết kế:
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch cơ bản vẫn tuân theo hệ thống thoát nước mủa của đồ án quy hoạch chung tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng cống bản B600, B800, B1000, B1250 qua khu vực quy hoạch, hoàn trả mương thủy lợi phục vụ tưới tiêu.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch căn bản vẫn tuân theo các lưu vực thoát nước tự nhiên, tận dụng tối đa các hệ thống thoát nước hiện trạng và hướng dốc nền trong thiết kế san nền.
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống thu nước mưa thông qua hệ thống hố ga thu nước, sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính, rồi thoát ra mương hiện trạng.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30 – 40m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
Bảng11: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống bản xây gạch B600
|
3600
|
m
|
|
2
|
Cống bản xây gạch B800
|
160
|
m
|
|
3
|
Cống bản xây gạch B1000
|
230
|
m
|
|
4
|
Cống bản xây gạch B1250
|
150
|
m
|
|
5
|
Hố ga kết hợp thu nước+ kiểm tra
|
80
|
Cái
|
2.5.6. Quy hoạch hệ thống Cấp điện.
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hoạch cấp điện.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXD VN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010, có xét tới 2015” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công nghiệp tỉnh Thái Nguyên lập theo quyết định số 455/2004 QĐ/UB ngày 13 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương và chi phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống cấp điện tại khu vực lập quy hoạch được thiết kế trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và khớp nối với mạng lưới cấp điện (trung thế và phân bổ phụ tải từ các trạm hạ thế ) trong các dự án có liên quan đã và đang triển khai xây dựng.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện cho khu quy hoạch phù hợp cho nhu cầu phát triển lâu dài của khu vực.
- Tính toán phụ tải dùng điện để phân vùng phụ tải cho từng trạm biến thế dự kiến xây dựng trong khu vực.
c. Tiêu chuẩn cấp điện và tính toán phụ tải.
* Tiêu chuẩn cấp điện.
+ Điện sinh hoạt :
- Đất ở đô thị : 25w/1m2
- Đất công cộng : 30w/1m2
- Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật : 0.5w/1m2
- Đất giao thông : 1 w/1m2
+ Chiếu sáng đường:
- Độ rọi tối thiểu 5 Lux
* Phụ tải điện.
Bảng 12: Tính toáng nhu cầu sử dụng điện:
|
Stt
|
Thông số
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô (lô-m2)
|
Tính toán
(Kw)
|
|
1
|
Đất ở chia lô liền kề (kw/lô)
|
2,5
|
134
|
335
|
|
2
|
Đất ở biệt thự (kw/lô)
|
3
|
56
|
168
|
|
3
|
Đất hiện trạng (w/m2 sàn)
|
25
|
3375
|
84
|
|
4
|
Đất công cộng (w/m2 sàn)
|
30
|
1.702
|
51
|
|
5
|
Đất cây xanh (w/m2)
|
0,5
|
28221
|
14
|
|
6
|
Đất HTKT (w/m2)
|
0,5
|
972
|
0
|
|
7
|
Đất giao thông (w/m2)
|
1
|
40022
|
40
|
|
*
|
Tính toán nhu cầu dùng điện
|
|
Pđ
|
693
|
|
-
|
Hệ số đồng thời
|
k=0,7
|
|
|
*
|
Tổng công suất điện tính toán
|
P = Pđ*k
|
485
|
|
-
|
Tổn hao
|
U=5%
|
24
|
|
*
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới
|
Ptt
|
509,4
|
|
-
|
Hệ số cosf
|
Cosf=0,85
|
|
|
*
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới
|
S=Ptt/cosfi
|
599,3
|
d. Giải pháp thiết kế.
* Nguồn cấp.
- Sử dụng lưới điện 35KV xuất tuyến từ TBA thị trấn Hùng Sơn hiện đi nổi dọc theo trục đường tỉnh lộ trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế 35KV.
- Để đảm bảo kỹ thuật và mỹ quan đô thị, hạ ngầm tuyến đường dây trung thế 35KV đi trong hệ thống hào kỹ thuật cấp đến các trạm biến áp.
* Trạm biến thế 35/0,4KV.
Với tổng công suất yêu cầu từ lưới S = 599,3 KVA dự kiến xây dựng mới 01 trạm biến áp 35/0,4KV công suất 630KVA, đảm bảo cấp điện sinh hoạt và sản xuất. Trạm biến áp xây mới dùng loại trạm kios kiểu kín.
* Lưới 0,4KV.
Lưới 0,4 KV cấp điện đến các khu dân cư được tổ chức theo hình tia. Sử dụng cáp lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện phân phối đặt trên vỉa hè đường. Mỗi tủ điện phân phối cấp điện cho 6 – 10 hộ dân.
* Lưới chiếu sáng.
Lưới điện chiếu sáng đi ngầm trong các rãnh cáp cấp điện chiếu sáng cho đường giao thông. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 35m.
2.5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc:
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu dân cư Royal Villa xóm Bàn cờ thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên.
b. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Lô đất : 1 thuê bao/ lô
Bảng13: Tính toán nhu cầu thông tin liên lạc
|
Stt
|
Thông số
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Tính toán
(số thuê bao)
|
|
1
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1 thuê bao/lô
|
134
|
134
|
|
2
|
Đất ở biệt thự
|
56
|
56
|
|
3
|
Đất hiện trạng
|
1 thuê bao/200m2
|
3375
|
17
|
|
4
|
Đất công cộng
|
1702
|
9
|
|
*
|
Tổng
|
T = (1)+(2)+(3)+(4)
|
215
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 215 số.
c. Giải pháp thiết kế.
- Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện khu vực. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Trước mắt các tuyến cáp được hạ ngầm đi trong hào kỹ thuật chung với hệ thống điện. Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
2.5.8. Quy hoạch hệ thống cấp nước và PCCC.
a) Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008 của Bộ xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ quy hoạch phần Hạ tầng thuộc đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- QCVN 07-9:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp nước;
- Tiêu chuẩn chuyên ngành mạng lưới cấp nước bên ngoài TCXDVN 33-2006
- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 - 1995.
b) Nguyên tắc thiết kế:
- Áp lực nước cấp: áp lực tối thiểu tại các điểm nút chính là 15m.
- Nước cấp cho các nhà cao tầng thông qua hệ thống bể chứa và thiết bị bơm cục bộ tại từng công trình.
c) Tính toán nhu cầu dùng nước:
Số dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch mới là 1.000 người
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 100 lít /ng.ngđ.
q x N 100 x 1000
Qsh =------------- = ------------------ = 100 m3/ngđ
1000 1000
- Nước phục vụ công cộng và dịch vụ Qcc = 25% qsh
Qcc = 25% x 100 = 25,0 m3/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường Qt= 10% Qsh
Qcc = 10% x 100 = 10,0 m3/ngđ
- Nước dành cho các mục đích khác Qk = 10%Qsh
Qk = 10% x 100 = 10,0 m3/ngđ
à Nhu cầu dùng nước là: Q = 200 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 200 = 50 m3/ngđ
à Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Q = 250 m3/ng.đ
Qmaxngày = Kngàymax x QTBngày = 1,2 x 250 = 300
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa à Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Qhmax = Khmaxx Qmaxngày /24 = 2,34 x 300/24 = 29.25m3
Khmax : là hệ số không điều hòa amax = 1,3
bmax = 1,8 à 1,3 x 1,8 = 2,34
Lưu lượng giây lớn nhất
Qhmax x 1000 29.25 x 1000
qsmax = --------------- = ------------------ = 8.1l/s
3600 3600
d) Giải pháp thiết kế:
- Lựa chọn nguồn nước:
+ Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ hệ đường ống nước D150hiện có chạy dọc tuyến đường tỉnh lộ DT.263B.
+ Nguồn nước cấp đã có của nhà máy nước Đại Từ với công suất của nhà máy là 2500m3/ngày đêm, nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực yêu cầu theo quy định hiện hành theo tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư và tiêu chuẩn cần thiết phục vụ nhu cầu khác.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng lưới cụt chạy dọc theo trục đường giao thông chính của khu quy hoạch.
+ Mạng lưới đường ống phân phối được đấu nối với hệ thống các đường ống truyền dẫn đã có, phân phối nước vào đến các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch.
+ Ta chọn ống cấp nước phân phối dùng ống nhựa HDPE - PN10 D63
+ Đường ống cấp nước được đi trong hào kỹ thuật
- Hệ thống cấp nước cứu hoả:
+ Theo hiện trạng thì trên tuyến ống truyền tải D150đã có các trụ cứu hoả. Đường ống cấp nước cứu hỏa đi chung với đường ống cấp nước sinh hoạt trên tuyến ống truyền tải D100.
+ Trong khu vực nghiên cứu số đám cháy đồng thời ta lấy bằng 1
15 x 3600
Qcc = -------------- = 54 m3/h
1000
+ Các họng cứu hoả được bố trí trên mạng lưới cấp nước ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150m.
Bảng 14: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước QH mới
|
m
|
2.619,56
|
|
-
|
Đường ống HDPE D110
|
m
|
590
|
|
|
Đường ống HDPE D63
|
m
|
2029,56
|
|
2
|
Ống lồng Gang qua đường
|
|
115,5
|
|
-
|
Đường ống lồng D 200
|
m
|
83,5
|
|
|
Đường ống lồng D 150
|
m
|
32
|
|
3
|
Trụ cứu hỏa
|
Trụ
|
06
|
2.5.9. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và MSMT.
a) Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008 của Bộ xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ quy hoạch phần Hạ tầng thuộc đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước;
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008
b) Nguyên tắc thiết kế:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
c)Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải:
- Phương pháp tính toán: Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy.
Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w- Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Theo nghiên cứu của Viện sỹ N.N. Pavloski, hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
- Độ dốc tối thiểu imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm.
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
- Độ đầy tối đa £ 0,7d đối với đường ống đường kính 300 mm
- Vận tốc cho phép Vmin ³ 0,8m/s đối với đường ống đường kính 300mm
- Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
* Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
Bảng15: Tính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn:
|
Stt
|
Loại nhu cầu
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tổng số dân quy hoạch
|
1.000 người
|
|
2
|
Nhu cầu dùng nước
|
|
2.1
|
Nước sinh hoạt
|
120lít/người/ng.đ
|
Qsh = 1000 x 0,12= 120 m3/ng.đ
|
|
2.2
|
Nước công cộng
|
10% Qsh
|
Qcc = 10% x 120 = 12,0 m3/ng.đ
|
|
3
|
Rác thải
|
1,3 kg/người/ng.đ
|
1.300 kg/ng.đ
|
|
4
|
Tổng
|
QT=Qsh+Qcc= 132,0m3/ng.đ
|
- Tổng lưu lượng nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 100% QT:
132,0x100% = 132,0 m3/ng.đ
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần phải thu gom xử lý là:1.300 kg/ng.đ
d) Giải pháp thiết kế:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống BTCT D300, các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến bể xử lý có công suất 200m3/ngày đêm.
- Kiến nghị dùng công nghệ sinh học AO hoặc công nghệ sinh học AFSB để xử lý nước thải. Theo đó nước thải được dẫn vào thiết bị xử lý là những bồn xử lý đặt âm hoặc nổi trên mặt đất. Nước thải được lọc qua ngăn lọc chứa các giá thể vi sinh khác nhau. Sau khi xử lý nước thải đạt QCVN14:2008 BTNMT, QCVN
40:2011 BTNMT. Công nghệ này có ưu điểm là không tốn kém diện tích đất, giá thành hợp lý, phù hợp với các khu dân cư quy mô vừa và nhỏ.
e) Đường ống:
- Dùng cống bê tông cốt thép với đường kính ống tối thiểu là 300mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
f) Hố ga:
- Khoảng Cách giữa Các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- 20-30m đối với đường cống đường kính dưới 300mm.
- Nước thải sau khi thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung công suất 200 m3/ngđ và được xử lý đến giới hạn ô nhiễm cho phép trong tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt TCVN 6772 : 2000 trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
g) Rác thải:
- Rác thải được tập trung tại các điểm xác định của các khu đất, sau đó được thu gom, phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của huyện. Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
- Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến cống và rãnh thu nước bẩn như đường kính, độ dốc dọc, chiều dài, cao độ nền và cao độ đáy cống được trình bày trong bản vẽ QH thoát nước thải và VSMT – QH-07B.
Bảng16: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
2334
|
m
|
|
2
|
Hố ga nước thải
|
94
|
cái
|
|
3
|
Bể xử lý 200 m3/ng.đ
|
1
|
cái
|
PHẦN III
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC KHU ĐẶC TRƯNG CẦN KIỂM SOÁT, CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN
3.1.XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, QUY MÔ KHU ĐẶC TRƯNG CẦN KIỂM SOÁT.
- Trong đồ án này khu vực đặc trưng cần kiểm soát chặt chẽ, cấm mọi hành vi xây dựng sử dụng và khai thác là phần hành lang bảo vệ an toàn của tuyến đường dây điện cao thế 110KVA và 220KVA chạy song song nhau.
- Vị trí khu đặc trưng cần kiểm soát: Hai tuyến đường dây 110 và 220KVA chạy song song nhau và đi dọc theo khu đất quy hoạch theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Quy mô kiểm soát:
+ Tổng chiều dài 02 tuyến điện nằm trong ranh giới quy hoạch là: 425md.
+ Chiều cao khống chế từ điểm võng thấp nhất của đường dây đến mặt nền đất ruộng hiện trạng là: 15,0m.
3.2. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN ĐỂ KIỂM SOÁT DỰ ÁN.
- Một số nội dung cần thực hiện để kiểm soát quá trình thực hiện triển khai dự án như sau:
+ Thực hiện theo đúng Quy hoạch đã được phê duyệt.
+ Thực hiện cam kết, quy trình đúng theo pháp luật hiện hành.
+ Đảm bảo yếu tố môi trường và các điều kiện đầu tư dự án.
PHẦN IV
CÁC GIẢI PHÁP VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ, KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH VÀ CẢNH QUAN KHU QUY HOẠCH
4.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ ĐÔ THỊ.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất của khu đô thị mới, tạo được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị.
4.2. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ CẢNH QUAN KHU QUY HOẠCH
4.2.1. Công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch.
Trong đồ án này không có công trình cao tầng làm điểm nhấn cho khu vực. Ở đây điểm nhấn đô thị lại là khoảng không gian rỗng của đô thị là:
- Khu cây xanh cảnh quan mặt nước Hồ Sen.
- Khu cảnh quan cây xanh hai bên bờ suối Mang.
4.2.2. Tổ hợp công trình kiến trúc theo tuyến.
Các công trình nhà ở dọc theo các tuyến phố chính có chiều cao tối đa 5 tầng. Chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ. Chiều cao nền công trình có với vỉa hè 0,2m. Chiều cao tầng 1 là 3,6m. Các tầng còn lại cao 3,3m. Các công trình này được thiết kế theo mẫu có tính thống nhất về hình thức kiến trúc để tạo mặt phố ngăn lắp, hiện đại.
4.2.3. Quy định chiều cao xây dựng công trình.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được thẩm định phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
- Chiều cao xây dựng các công trình công cộng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí và mật độ xây dựng của từng ô đất được quy định trong bản vẽ quy hoạch sử dụng đất, tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.
4.2.4. Quy định khoảng lùi công trình trên từng tuyến phố, nút giao thông.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với những công trình công cộng và các công trình cao tầng phải được thiết kế tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
Bảng17: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình công cộng theo bề rộng lộ giới đường
và chiều cao xây dựng công trình
|
Chiều cao xây dựng
công trình (m)
Lộ giới
Đường tiếp
Giáp với lô đất xây dựng
công trình (m)
|
≤16
|
19
|
22
|
25
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
22 ÷ < 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
≥ 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
4.2.5. Quy định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
a) Hình khối kiến trúc:
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch đều mang tính đặc thù vì vậy khi thiết kế cần tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành nhưng đồng thời cũng phải làm nổi bật được công năng của công trình. Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
- Đối với các kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
b) Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch:
- Màu sắc của các khu ở ( khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
- Màu sắc của các công trình công cộng, các công trình dịch vụ ( khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
4.2.6. Quy định hệ thống cây xanh mặt nước và quảng trường.
a) Đối với hệ thống cây xạnh:
Công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch,. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh
- Cây thân đẹp, dáng đẹp
- Cây ăn sâu, không có dễ nổi
- Cây lá xanh quanh năm, không rụng, hoặc có mùa lá rụng vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỉ lệ thấp
- Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi
- Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu
- Có bố cục phù hợp với Quy hoạch được duyệt
b) Giải pháp phối hợp:
- Nhiều loại cây loại hoa
- Cây có lá, màu sắc theo bốn mùa
- Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi cỏ, mặt nước tượng hay phù điêu và các công trình kiến trúc
- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết hợp cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn giao thông.
c) Đối với mặt nước kết hợp với hệ thống cây xanh:
- Phải tạo nên trục cảnh quan hấp dẫn, không gian hồ nước đảm bảo chất lượng về cảnh quan và môi trường, tạo điểm nhấn tại các trục chính bằng các thủ pháp về bố cục kết hợp không gian cây xanh trục đường, cây bụi hoa, thảm cỏ tạo nên hướng tấm nhìn tới mặt hồ.
- Cây xanh trục đường.
+ Cây trồng theo tuyến: Trục đường liên kết các khu chức năng với không gian cảnh quan hồ nước, tạo thành những tuyến hướng trục chính.
+ Trục hướng chính của hồ nước cần tạo nên không gian ấn tượng bằng việc trồng một loại cây có cùng độ cao, than thẳng như dừa, cau bụng hoặc những cây cắt xén có cùng hình dạng kích thước…có màu xanh của lá quanh năm, phố kết với các loại cây, thảm hoa nhiều màu sắc.
- Cây bụi hoa đặt tại các khu tiểu cảnh nhỏ, viền quanh các các con đường hay trang trí các lối vào không gian công cộng, quán giải khát…
- Cỏ ven hồ có thể được trồng thành rừng tạo không gian khoáng đạt với cảnh quan, nên trồng loại cỏ phù hợp với môi trường có khả năng sinh trường tốt như: cỏ mật, cỏ nhung nhật….
d) Đối với khu vực quảng trường:
- Quảng trường trong khu vực quy hoạch được nghiên cứu xây dựng theo hướng loại hình nhóm tượng đài nghệ thuật, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ điêu khắc tạo hình, hội họa và kiến trúc đặc biệt ưu tiên các tượng đài mang tính cổ động các hoạt động cộng đồng.
- Nhóm tượng đài nghệ thuật phải được thiết kế có tính khái quát cao, có tính triết lý sâu sắc, dễ dàng hoàn quyện và ăn nhập không gian đô thị hiện đại.
- Kết cấu và vật liệu xây dựng phải bền vững, công nghệ tiên tiến, màu sắc hài hòa phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan của cả khu vực.
- Hệ thống chiếu sáng và cây xanh phải được nghiên cứu thiết kế kết hợp một cách linh hoạt làm tôn lên được giá trị công trình những vẫn phải đảm bảo được công năng, hệ thống phòng cháy chữa cháy khi tổ chức những sự kiện ngoài trời.
PHẦN V
XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
(KHÔNG ĐỀ XUẤT TRONG ĐỒ ÁN NÀY)
PHẦN VI
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
6.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC QUY HOẠCH.
6.1.1. Môi trường không khí.
- Khu vực dự án là vùng nông nghiệp - nông thôn có mật độ xây dựng thấp nên môi trường không khí khá trong lành, là điều kiện thuận lợi để xây dựng đô thị có tính chất sinh thái bền vững. Tuy nhiên, do sự phát triển của tiến trình đô thị hoá, Khu vực quy hoạch đã phải chịu ảnh hưởng của một số nguồn gây ô nhiễm như:
- Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ bên trong và xung quanh khu vực.
- Hoạt động giao thông vận tải đi qua đô thị bao gồm đường ĐT263B (đường liên xã Đại Từ - Khôi Kỳ) và các tuyến đường bê tông trong khu vực quy hoạch với lưu lượng xe hàng ngay lớn, bản thân các xe cộ chạy trên đường sẽ sản sinh ra các chất ô nhiễm như: muội khói, chì, các khí CO, SO2, NO2, xăng dầu, tiếng ồn và chấn động. Mặt khác xe cộ chạy còn kéo theo sự khuếch tán bụi từ mặt đường, bụi bào mòn đường và lốp xe, vật liệu chở trên xe rơi vãi. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của giao thông vận tải đối với môi trường không khí là chưa cao.
- Nguồn khí thải từ sinh hoạt của nhân dân, chủ yếu từ các bếp đun dầu, than củi gây ra.
6.1.2. Môi trường nước.
- Diện tích mặt nước bao gồm mặt nước suối Mang và các mương nước nhỏ cung cấp nước cho các thửa ruộng nông nghiệp.
- Suối Mang: là tuyến suối thoát nước tự nhiên đồng thời cũng phục vụ tưới nông nghiệp chủ yếu trong khu vực dự án, bắt nguồn từ chân dãy núi Tam Đảo.Hiện nay mức độ ô nhiễm là nhỏ. Do nước được sử dụng là nước tưới nông nghiệp tại phần hạ lưu nên không nên thay đổi chức năng này tại quy hoạch lần này.
- Các nhánh mương nhỏ chảy qua khu vực quy hoạch có hướng từ Đông Nam – Tây Bắc. Toàn bộ các dòng nước thải của vùng nông nghiệp nông thôn, bao gồm nước thải sinh hoạt, nước nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, và nước từ nghĩa địa chôn cất một lần..., đều sẽ được đổ ra các tuyến mương này. Tuy nhiên quan sát cho thấy mức độ ô nhiễm là có nhưng chưa nghiêm trọng.
a) Môi trường nước mặt:
Trong khu vực quy hoạch có một số kênh, mương nhỏ, hiện phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, là tài nguyên rất quan trọng trong việc tạo lập cảnh quan sinh thái khu đô thị sau này. Đặc biệt, cần bảo tồn đối với các ao hồ có diện tích mặt nước lớn.
b) Môi trường nước dưới đất:
Qua khảo sát thực tế các giếng đào trong khu vực dự án, hiện các hộ dân vẫn sử dụng nước giếng phục vụ sinh hoạt. Điều này cho thấy chất lượng nước dưới đất của khu vực dự án và xung quanh còn tương đối tốt.
6.1.3. Môi trường đất.
- Đất đai tự nhiên trong khu vực nghiên cứu hiện chủ yếu hiện đang là đất nông nghiệp, đất trồng cây lâm nghiệp, có chất đất tốt nên môi trường đất hiện không bị ô nhiễm cao.
- Các hoạt động sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho nông nghiệp không đúng cách, các vỏ chai, túi đựng thuốc bảo vệ thực vật, vất bừa bãi cũng làm ô nhiễm nguồn đất trong khu vực, nhưng việc ô nhiễm là không đáng kể.
- Về đặc điểm địa hình, khu vực nghiên cứu là ruộng bằng, rất thuận lợi cho việc phát triển quy hoạch và kiến trúc theo hướng sinh thái và phát triển bền vững.
*Nhận định chung:Hiện trạng nền môi trường đất tại khu vực quy hoạch chi tiết hiện khá tốt.
6.1.4. Hệ sinh thái cạn.
- Hiện tại chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về đặc điểm sinh thái và tính đa dạng sinh học tại khu vực quy hoạch, tuy nhiên qua khảo sát thực tế đoàn cán bộ cũng nhận định một số đặc điểm cơ bản sau:
- Nhìn chung hệ sinh thái khu vực quy hoạch chủ yếu là hệ sinh thái đồng ruộng, vườn tạp, và suối nước...
- Đối với khu dân cư, trong khu hệ vườn tạp bao gồm một số loại cây ăn quả như na, nhãn, vải, xoài, bưởi, chanh, chuối và cũng bao gồm một số cây lấy gỗ như xoan, bạch đàn...Ngoài ra, phải kể đến các loại cây trồng phổ biến chiếm diện tích khá lớn trên toàn khu vực là lúa, hoa màu (lạc, đỗ,các loại cây thân thảo...), cây sắn.
- Đối với hệ động vật cạn chủ yếu là các loài động vật nuôi trong gia đình như trâu, bò, lợn, gà, vịt, chó..., các loại động vật hoang dã gặp rất ít, chủ yếu còn sót lại một số loài chim nhỏ, rắn và ếch nhái...
6.1.5. Hệ sinh thái nước.
Mạng lưới sông suối khu vực quy hoạch chủ yếu là hệ thống ao, mương, kênh rạch dẫn nước. Hệ sinh thái nước nghèo nàn, các loài thực vật thủy sinh chủ yếu là các loại bèo, rong rêu, tảo... các loài động vật nước chủ yếu là các loài cá chăn thả trong ao của người dân như: trôi, trắm, chép, rôphi, cá chim....đối với các loài động vật nước hoang dại rất khan hiếm, chỉ còn một số loài cá nhỏ (diếc, mài mại), ốc, hến và các loài động vật sống trôi nổi khác...
6.1.6. Hiện trạng quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường.
- Ô nhiễm chất thải rắn đang là vấn đề bức xúc trên cả nước, đặc biệt là tại các đô thị. Mức độ đô thị hoá càng cao, lượng chất thải rắn càng lớn, tính chất độc hại càng tăng, nếu không được quản lý, thu gom và xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường.
- Rác thải phần lớn chưa được thu gom vẫn bị vứt bừa bãi, chôn lấp tuỳ tiện trên các bãi đất trống hoặc đốt là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí của khu vực.
- Các điều kiện bảo vệ vệ sinh môi trường trong khu vực còn thấp. Nước thải vẫn bị xả tự nhiên ra sườn đồi, đất ruộng và các mặt nước xung quanh.
6.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
- Một trong những mục đích được ưu tiên hàng đầu của công tác quy hoạch xây dựng là tạo ra một môi trường sống, môi trường làm việc, nghỉ ngơi tốt hơn cho dân cư và du khách.
- Nếu môi trường sống bị ô nhiễm ở bất kỳ thành phần nào: nước, đất, không khí… hay có nguy cơ bị xâm hại dưới bất kỳ hình thức nào thì điều đó cũng có nghĩa là cuộc sống, sức khỏe của người dân chưa được đảm bảo, mục đích quan trọng của đồ án chưa thể hoàn thành.
- Quy hoạch khu đô thị ROYAL VILLA là một trong những dự án mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội, nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Tuy nhiên dự án cũng gây ra một số tác động đến môi trường. Những vấn đề này cần được quan tâm giải quyết ngay từ giai đoạn đầu khi thực hiện thiết kế quy hoạch của dự án, quản lý đô thị sau này. Các tác động môi trường chủ yếu của các hoạt động của dự án đối với các thành phần môi trường ở khu vực được liệt kê sau đây:
(phương pháp ma trận có cho điểm theo mức độ và tầm quan trọng – LEOPOLD
|
Stt
|
Các hoạt động phát triển
|
Trọng số
|
Các yếu tố môi trường chịu tác động
|
|
|
CL nước mặt
|
CL nước ngầm
|
CL không khí
|
Chất thải rắn
|
Đất và
địa hình
|
Văn hóa
|
Cảnh quan
|
CL sống
|
Sức khoẻ cộng đồng
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2
|
2
|
3
|
1
|
2
|
2
|
3
|
3
|
|
|
|
I
|
Xây dựng hạ tầng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
San nền
|
3
|
-2
|
-1
|
-2
|
-2
|
-3
|
-1
|
-2
|
-1
|
-2
|
-13
|
|
|
2
|
Giải phóng mặt bằng
|
1
|
-2
|
-1
|
-2
|
-2
|
-3
|
-1
|
-2
|
-1
|
-2
|
-15
|
|
|
3
|
Hệ thống thoát nước
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
-2
|
1
|
-2
|
1
|
2
|
8
|
|
|
4
|
Hệ thống cấp nước
|
1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
2
|
-1
|
2
|
2
|
1
|
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện
|
1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
2
|
-1
|
2
|
-1
|
-2
|
|
|
6
|
Hệ thống thoát nước bẩn
|
2
|
2
|
2
|
-1
|
-1
|
-1
|
1
|
-1
|
2
|
1
|
6
|
|
|
7
|
Trạm xử lý nước bẩn
|
2
|
2
|
2
|
-1
|
-1
|
-1
|
1
|
-1
|
2
|
2
|
7
|
|
|
II
|
Các dự án phát triển theo đồ án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu dân cư
|
3
|
-3
|
-2
|
-2
|
-3
|
-2
|
2
|
2
|
3
|
2
|
0
|
|
|
2
|
Khu công trình thương mại, dịch vụ, ở đa hợp
|
2
|
-2
|
-1
|
-1
|
-3
|
-1
|
1
|
2
|
2
|
1
|
0
|
|
|
3
|
Khu công trình công cộng
|
2
|
-2
|
-1
|
-1
|
-2
|
-1
|
2
|
2
|
2
|
3
|
4
|
|
|
4
|
Công viên vui chơi, giải trí
|
2
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
2
|
3
|
2
|
3
|
2
|
|
|
5
|
Khu trung tâm, TDTT
|
2
|
-2
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
2
|
3
|
2
|
3
|
6
|
|
|
6
|
Cây xanh cách ly cảnh quan
|
2
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
-1
|
1
|
3
|
2
|
2
|
5
|
|
|
7
|
Mặt nước
|
2
|
2
|
1
|
0
|
0
|
-1
|
1
|
3
|
2
|
2
|
12
|
|
|
8
|
Giao thông chính
|
3
|
-2
|
-1
|
-3
|
-1
|
-1
|
0
|
-1
|
2
|
-2
|
-6
|
|
|
Tổng hợp các TP môi trường bị tác động
|
-11
|
-5
|
-17
|
-18
|
-20
|
14
|
4
|
22
|
13
|
|
|
- Từ bảng trên cho thấy, hoạt động của dự án tác động đến môi trường được đánh giá bằng ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm thực tế. Các ô của ma trận không những chỉ ghi có hay không tác động mà còn ghi mức độ và tầm quan trọng của tác động. Mức độ tác động được đánh giá bằng thang điểm từ 1 đến 3. Nếu tác động tốt tới môi trường sẽ có điểm dương, và ngược lại là điểm âm. Việc thực hiện dự án cho thấy sẽ làm thay đổi mục đích sử dụng đất ở khu vực, gây tác động tới môi trường và cảnh quan môi trường khu vực.
6.2.1. Các nguồn gây tác động đến môi trường.
- Ô nhiễm do khói, bụi đất, bụi đá, cát có thể gây ra các tác động đến người dân đô thị và tác động đến quần thể sinh vật và hệ sinh thái của khu vực nghiên cứu.
- Ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân đô thị và các hoạt động dịch vụ, sản xuất với hệ thống xử lý nước thải chưa tốt.
- Ô nhiễm về tiếng ồn do sự hoạt động của các phương tiện vận tải, các máy móc của các nhà máy và các sưởng sản xuất.
- Ô nhiễm nhiệt do các phương tiện vận tải, máy móc sản xuất.
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải và khí thải từ các công trình. Có tác động trực tiếp đến môi trường sống của người dân đô thị. Đối với sức khoẻ cộng đồng, đây là vấn đề cần được quan tâm nhất.
-Các tác động trong việc san lấp mặt bằng, nạo vét bùn:Giai đoạn nạo vét bùn đất, mở rộng diện tích mặt nước, theo các nghiên cứu của một số chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài có thể làm thay đổi chút ít tính chất trầm tích. Nó sẽ đụng chạm tới một vùng sinh vật tầng đáy và làm ảnh hưởng đến tỷ lệ phục hồi các quần thể sinh vật tầng đáy. Mức độ ảnh hưởng tới sinh vật tầng đáy tuỳ thuộc vào khối lượng, quy mô nạo vét, cấu tạo lớp đất tầng đáy và tính chất vật lý xuất hiện sau khi nạo vét.
-Ảnh hưởng của việc thải chất nạo vét đến môi trường và sinh vật tầng dấy là đáng kể. Nguyên nhân là do các chất nạo vét được thải lan toả nhanh trong nước. Các yếu tố khác như tốc độ dòng chảy, lượng oxy hoà tan trong nước, khả năng thích nghi của các loài đang tồn tại và sinh sống ở khu vực đổ chất nạo vét cũng là những vấn đề quan trọng cần lưu tâm.
-Giai đoạn san lấp tạo mặt bằng dự án là giai đoạn gây tác động lớn tới môi trường khu vực. Tuy nhiên các tác động của giai đoạn này tới môi trường xung quanh sẽ hết sau khi kết thúc công tác san lấp tạo mặt bằng.
- Các nguồn gây ô nhiễm trong việc xây dựng hạ tầng đô thị :
+ Xây dựng hệ thống đường giao thông.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích đô thị.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
+ Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt.
+ Xây dựng trạm xử lý nước thải, nước cấp.
+ Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc.
+ Xây dựng bãi tập kết rác thải.
-Các nguồn gây tác động của dự án khi triển khai đi vào hoạt động:
Trong giai đoạn vận hành đô thị, các nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu từ các hoạt động đô thị như hoạt động của các nhà máy, sinh hoạt thương ngày của người dân đô thị như phương tiện xe cơ giới, nguồn chất thải rắn, nước thải phát sinh khác. Ngoài ra còn do quá trình điều hành, quản lý cơ sở hạ tầng đô thị và các sự cố thiên tai có thể xảy ra như sạt lở, xói mòn đất, sụt lún … các công trình bảo vệ môi trường đã được xây dựng như trạm xử lý nước thải, nước cấp, bãi tập kết rác thải của khu mà trong quá trình vận hành không đảm bảo được tiêu chuẩn môi trường đã quy định
6.2.2. Đánh giá tác động môi trường chiến lược của dự án tới môi trường và hệ sinh thái
a) Các tác động đến môi trường không khí:
- Ô nhiễm khí thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, TMDV...
- Ô nhiễm do bụi đất, đá, cát...
- Ô nhiễm nhiệt do các quá trình xây dựng và các phương tiện giao thông...
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải ra vào khu vực dự án...
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới...
Bảng 18: Đặc trưng nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
|
Giai đoạn thi công xây dựng
|
Các chất ô nhiễm không khí
|
|
Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải, phương tiện máy móc thi công trên công trường
|
Bụi, SOx, NOx, CO, CO2, HC,
Tiếng ồn...
|
b) Tác động do khí thải từ hoạt động giao thông:
- Một trong những nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động của khu vực nghiên cứu là các loại khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải trong khu vực. Do khu dự án chịu ảnh hưởng của khu dân cư hiện có, kết hợp với các phần xây dựng mới do đó hàng ngày có một lượng lớn các phương tiện giao thông vận tải ra vào khu vực, gồm: ô tô con, ô tô tải, mô tô,… Các khí phát tán vào không khí gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là CO, SO2, Pb, NOx, bụi… Các khí này được tạo ra trong quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ đốt trong.
- Tải lượng chất ô nhiễm của một số phương tiện giao thông được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 19: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô sử dụng xăng khi chạy 1 km.
|
Chất ô nhiễm
|
Tải lượng ô nhiễm
|
|
Động cơ
< 1400cc
|
Động cơ
1400-2000cc
|
Động cơ
> 2000 cc
|
|
Bụi
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
SO2
|
1,9 S
|
2,22 S
|
2,74 S
|
|
NO2
|
1,64
|
1,87
|
2,25
|
|
CO
|
45,6
|
45,6
|
45,6
|
|
VOC
|
3,86
|
3,86
|
3,86
|
|
Pb
|
0,13 P
|
0,15 P
|
0,19 P
|
Ghi chú: - S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu (%)
- P: hàm lượng chì trong nhiên liệu (xăng: max 0,4 g/l, dầu: 0 mg/l)
Bảng 20: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe mô tô sử dụng xăng khi chạy 1 km.
|
Chất ô nhiễm
|
Tải lượng ô nhiễm
|
|
< 50 cc, 2 thì
|
> 50 cc, 2 thì
|
< 50 cc, 4 thì
|
|
Bụi
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
SO2
|
0,36 S
|
0,6 S
|
0,76 S
|
|
NO2
|
0,05
|
0,08
|
0,3
|
|
CO
|
10
|
22
|
20
|
|
VOC
|
6
|
15
|
3
|
Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu (%).
Tác động của các chất ô nhiễm này đã được trình bày ở phần trên.
c)Tác động do khí thải từ hoạt động đốt nhiên liệu:
Hoạt động đun nấu tại các khu vực thương mại, dịch vụ, nhà ở sản sinh ra các chất thải gây ô nhiễm không khí như sản phẩm do đốt nhiên liệu gas, than: SO2 (Sulfide dioxide), SO3(Sulfide trioxide), NO2 (Oxít nitơ), CO (Oxít cacbon), R-CHO (Aldehyde), HC (Hydrocacbon), bụi ...
Bảng 21:mức ô nhiễm không khí trong quá trình đốt nhiên liệu
(kg/tấn nhiên liệu đốt - Theo Naatz)
|
Loại ô nhiễm
|
Độ ô nhiễm tính bằng % trọng lượng nhiên liệu
|
|
Than
|
Dầu
|
Khí
|
|
Các phần tử rắn (khói, bụi,)
|
75
|
-
|
-
|
|
Oxit lưu huỳnh (tính ra SO2)
|
40
|
30
|
-
|
|
Oxit nito (tính ra NO2)
|
4
|
13,5
|
6,9
|
|
NH3
|
-
|
-
|
-
|
|
Axit (tính ra CH3COOH)
|
15
|
13,5
|
1,3
|
|
Andehyt (tính ra HCHO)
|
-
|
1,3
|
1,0
|
|
Một vài chất hữu cơ tính ra hydrocacbon
|
10
|
4,6
|
1,4
|
|
Tổng cộng
|
144
|
62,5
|
10,3
|
* Đánh giá chung các tác động do bụi khí thải độc hại phát sinh từ các nguồn trên như sau:
- Bụi tuỳ thuộc vào kích thước hạt sẽ có tốc độ khuyếch tán khác nhau. Các hạt bụi lơ lửng có tác dụng hấp thụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển. Với nồng độ bụi trong không khí là 0,1 mg/m3 thì tầm nhìn xa chỉ còn 12 km (trong đó tầm nhìn xa lớn nhất là 36 km, nhỏ nhất là 6 km). Giảm độ nhìn thấy sẽ gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông.
- Bụi còn gây tác hại làm gỉ kim loại (khi không khí ẩm ướt), ăn mòn và làm bẩn nhà cửa…
- Bụi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật.
- Bụi gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đặc biệt đối với công nhân làm việc trên công trường như gây bệnh hen suyễn, các bệnh về phổi. Nhiều nghiên cứu cho thấy với nồng độ ô nhiễm phần tử bé nhỏ trung bình năm khoảng 80 µg/m3 đã bắt đầu sinh bệnh.
d)Các tác động của tiếng ồn:
- Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu. Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động, sức khoẻ của người dân.
- Đánh giá chung tác động tới môi trường của tiếng ồn:
Tác động tổng hợp của tiếng ồn lên con người ở ba mức:
+ Quấy rầy về mặt cơ học như che lấp âm thanh cần nghe.
+ Quấy rầy về mặt sinh học của cơ thể, chủ yếu là đối với bộ phận thính giác và hệ thần kinh.
+ Quấy rầy về hoạt động xã hội của con người.
Tất cả các quấy rầy đó cuối cùng dẫn đến biểu hiện xấu về mặt tâm lý, sinh lý, bệnh lý và hiệu quả lao động của con người, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con người: gây mất ngủ, giảm thính giác và suy nhược thần kinh.
Mức độ tác động đến sức khoẻ con người theo dải cường độ như sau:
Bảng 22: Tác động của tiếng ồn ở các dải cường độ
|
STT
|
Mức tiếng ồn (dB)
|
Tác động đến người nghe
|
|
1
|
0
|
Ngưỡng nghe thấy
|
|
2
|
100
|
Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim
|
|
3
|
110
|
Kích thích mạnh màng nhĩ
|
|
4
|
120
|
Chói tai
|
|
5
|
130 – 135
|
Kích thích mạnh thần kinh, nôn mửa, suy xúc giác và cơ bắp.
|
|
6
|
140
|
Đau tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên
|
|
7
|
150
|
Thủng màng tai
|
e) Các tác động đến môi trường nước:
* Nguồn ô nhiễm:
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn: Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống các lưu vực thấp hơn, các nguồn nước mặt của khu vực. Nếu lượng nước này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực lớn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thuỷ sinh trong khu vực. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5-1,5 mgN/l; 0,004-0,03 mgP/l; 10-20 mgCOD/l và 10-20 mgTSS/l. Nước mưa còn có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chứa các chất thải ô nhiễm như bãi chứa nguyên liệu, khu vực thi công ngoài trời... Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ. Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực dự án và từ đó gây tác động đến môi trường nước khu vực.
- Ô nhiễm do nước thải: Nguồn gốc ô nhiễm do nước thải khu vực nghiên cứu bao gồm :
+ Nước thải từ quá trình thi công xây dựng... có chứa nhiều cặn lắng, vật liệu xây dựng, dầu mỡ...
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng có chứa các chất lơ lửng, chất hữu cơ, các chất cặn bã và vi sinh...
+ Thoát nước thải của các nhà máy công nghiệp...
- Đối với nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật. Thải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 23: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải:
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
Nồng độ (mg/l)
|
QCVN 14:2008 /BTNMT (B)
|
|
BOD
|
45 - 54
|
450 - 540
|
50 mg/l
|
|
TSS
|
70 - 145
|
700 - 1450
|
100 mg/l
|
|
∑N
|
6 - 12
|
60 - 120
|
50 mg/l
|
|
Amoni
|
2,4 - 4,8
|
24 - 48
|
10 mg/l
|
|
∑P
|
0,4 - 0,8
|
4 - 8
|
10 mg/l
|
|
Coliform
|
106- 109 MPN/100ml
|
5.000MPN/100ml
|
[Nguồn: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ - Trần Đức Hạ, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội - 2002]
Từ đó cho thấy khi nước thải sinh hoạt không được xử lý thì nồng độ các chất ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với QCVN 14:2008/BTNMT (B). Với đặc thù chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nước thải sinh hoạt có khả năng gây ô nhiễm không nhỏ đối với nguồn tiếp nhận.
* Đánh giá tác động của nước thải tới môi trường:
- Chất rắn lơ lửng : Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh do làm tăng độ đục của nguồn nước, làm giảm năng suất sinh học và gây bồi lắng cho nguồn tiếp nhận. Theo QCVN 14:2008/BTNMT (B) thì nồng độ các chất lơ lửng trong nước thải được phép thải ra môi trường là 100mg/l.
- Các chất dinh dưỡng (N, P): Các chất dinh dưỡng gây hiện tượng phù dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước và sự sống của sinh vật thuỷ sinh. Theo QCVN 14:2008/BTNMT (B), tổng Nitơ cho phép là 50mg/l, tổng Phôtpho cho phép là 10 mg/l.
- Các chất hữu cơ (BOD5): Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là carbohydrate. Đây là hợp chất dễ dàng bị vi sinh vật phân huỷ bằng cơ chế sử dụng ôxy hoà tan trong nước để ôxy hoá các chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân huỷ được xác định gián tiếp qua nhu cầu ôxy hoá BOD5, đại lượng này thể hiện nồng độ ôxy hoà tan cần thiết để các vi sinh vật trong nước phân huỷ hoàn toàn chất hữu cơ. Như vậy, nồng độ BOD5 (mgO2/l) tỉ lệ với nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ trong nước. BOD5 là thông số được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ. Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ. Ôxy hoà tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh.
- Dầu mỡ: là chất lỏng khó tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ. Dầu mỡ có độc tính cao và tương đối bền vững trong môi trường nước. Hầu hết các loại động, thực vật đều bị tác hại do dầu mỡ. Các loài thuỷ sinh và cây ngập nước dễ bị chết do dầu mỡ ngăn cản quá trình hô hấp, quang hợp và cung cấp dinh dưỡng.
- Nhiệt độ: nhiệt độ cũng là tác nhân vật lý gây ô nhiễm nguồn nước. Việc gia tăng nhiệt độ nước có thể làm thay đổi cấu trúc hệ nước mặt.
* Các tác động đến nguồn đất.
Việc san ủi làm thay đổi chế độ chảy của nước mặt do đó sẽ có ảnh hưởng tới nguồn đất trong khu vực nếu như các giải pháp về thoát nước không được tính toán kỹ. Do ảnh hưởng của mưa gió, đất màu vốn đã mỏng trên bề mặt bị xói mòn. Nước thải từ khu vực có lẫn dầu mỡ chảy theo nước mưa ra xung quanh làm giảm chất lượng của đất như giảm hoạt động của vi sinh vật trong đất, ảnh hưởng đến hệ tự nhiên.
f) Các tác động của chất thải rắn phát sinh:
*Chất thải rắn:
Chủ yếu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, vui chơi… của người dân. Lượng rác thải này có thành phần và tính chất giống như chất thải rắn sinh hoạt của một đô thị. Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ, giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng tuy nhiên có điểm đặc biệt là thành phần rác tái chế sẽ cao hơn như: chai nước thủy tinh, chai nhựa, túi nilon, các hộp, gói giấy v.v… Các chất thải này nếu không được thu gom xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống. Khi thải vào môi trường, các chất thải này sẽ phân huỷ hoặc không phân huỷ làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại... làm ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thuỷ sinh trong nước hay tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại, ruồi muỗi phát triển và là nguyên nhân gây các dịch bệnh.
Bảng 24: Thành phần của chất thải rắn của đô thị như sau
|
Thành phần
|
% Trọng lượng
|
Độ ẩm (%)
|
Trọng lượng riêng (kg/m3)
|
|
Chất thải thực phẩm
Giấy
Catton
Chất dẻo
Vải vụn
Cao su
Da vụn
Sản phẩm vườn
Gỗ
Thủy tinh
Can hộp
Kim loại không thép
Kim loại thép
Bụi, tro, gạch
|
15
40
4
3
2
0,5
0,5
12
2
8
6
1
2
4
|
70
6
5
2
10
2
10
60
20
2
3
2
3
8
|
228
81,6
49,6
64
64
128
160
104
240
193,6
88
160
320
480
|
|
Tổng hợp
|
100
|
20
|
300
|
Lượng chất thải rắn phát sinh khi khu đô thị đi vào hoạt động được tính như sau:
Bảng 25: Bảng tính lượng chất thải rắn phát sinh
|
STT
|
Thành phần CTR
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
Nhu cầu
|
|
1
|
CTR sinh hoạt
|
0,8 kg/ng/ngđ.
|
600
|
480 kg/ngđ
|
|
2
|
CTR công cộng
|
20%
|
|
96 kg/ngđ
|
|
3
|
Tổng cộng
|
|
|
-
/ngđ
|
Tỷ lệ thu gom rác phụ thuộc vào sự quản lý trong đô thị. Theo định hướng, chất thải rắn phát sinh trong khu đô thị phải được thu gom triệt để, vì vậy tỷ lệ thu gom là 100%.
g) Các tác động đến hệ sinh thái tự nhiên:
Dự án có gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực, đặc biệt là giai đoạn nạo vét bùn, có thể tạo nên những đường cách ly sinh cảnh, phá vỡ môi trường sống tự nhiên.
h) Các tác động khác:
* Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội.
Phát triển đô thị đồng thời với phát triển kinh tế, giải quyết thêm lao động và việc làm cho xã hội, nâng cao dân trí,.v.v... nhưng cũng ảnh hưởng nhất định tới kinh tế- xã hội.Hoạt động đô thị phát triển sẽ tác động tới kinh tế của khu vực theo hướng:
- Tăng nguồn thu cho địa phương cùng với số lượng dân cư đô thị tăng.
- Tạo thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư địa phương, trước hết là những người trực tiếp tham gia các hoạt động dịch vụ, xây dựng đô thị.
- Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác có liên quan như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao...
- Nâng cao chất lượng đời sống cho người dân.
- Bên cạnh các tác động có tính tích cực, hoạt động đô thị cũng có một số ảnh hưởng đến các mặt đời sống xã hội nhưng không lớn:
+ Thúc đẩy quá trình tăng dân số về cơ học do dân nhập cư đến để làm ăn sinh sống tại địa bàn.
+ Làm thay đổi cơ cấu ngành nghề vì vậy trong một số trường hợp nếu không có sự quản lý, chỉ đạo của các cấp chính quyền sẽ mất dần một số nghề truyền thống.
+ Thay đổi phương thức tiêu dùng làm giá cả sinh hoạt tăng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên khoảng cách giầu, nghèo trong xã hội.
*Tác động đến sức khoẻ cộng đồng.
Hoạt động đô thị mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao. Chính vì vậy phát triển đô thị cần có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ để xây dựng những biện pháp có tính xã hội và cho từng khu vực cụ thể nhằm giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục cũng như những tác động làm phương hại đến độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
6.3. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU TỚI MÔI TRƯỜNG
6.3.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.
Trong quá trình xây dựng: các nhà thầu thực hiện thi công các công trình phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường xung quanh:
- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại. Thiết kế chiếu sáng cho những nơi cần làm việc ban đêm và bảo vệ công trình. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông trong mùa khô. Không khai thác và vận chuyển về ban đêm. Các phương tiện vận chuyển đều có bạt phủ kín.
- Lập kế hoạch xây dựng và nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các hoạt động cơ giới hoá và tối ưu hoá quy trình xây dựng.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu được bố trí vào những thời điểm thích hợp, tránh trung một số lượng lớn vào một thời điểm, có thể gây ùn tắc và nguy hiểm vì địa hình núi, đường hẹp.
- Không sử dụng xe, máy quá cũ để vận chuyển vật liệu và thi công công trình.
- Không chuyên chở hàng hoá vượt trọng tải danh định.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình thi công xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT.
6.3.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.
a) Giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trên khu vực:
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án được bố trí chảy vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
- Loại nước mưa này được thu vào các rãnh thoát nước bên đường và xả ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực (xem thiết kế phần thoát nước mưa).
- Trong quá trình xây dựng không xả nước thải trực tiếp xuống các thuỷ vực xung quanh khu vực dự án, không gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực do thải nước thải xây dựng. Vì vậy dự án cần bố trí thêm các hố thu nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây hiện tượng bồi lắng.
- Xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (bể tự hoại kiểu thấm), quy định bãi rác trung chuyển tạm thời... tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường do công nhân xây dựng thải ra.
- Lựa chọn thời điểm thi công xây dựng chính vào các tháng 12, 1, 2, 3, 4 để hạn chế lượng chất bẩn sinh ra do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công xuống các nguồn nước mặt trong khu vực.
b) Xử lý nước thải sinh hoạt:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt của các khu nhà ở và dịch vụ phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và được truyền dẫn bằng hệ thống cống tròn BTCT tự chảy tới trạm xử lý đặt tại khu vực phía Tây Bắc (khu A). Tại đây nước được xử lý theo một dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh để được chất lượng nước đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo TCVN 5942 - 2005 trước khi xả vào nguồn.
Bảng 26: Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt dự kiến sau xử lý
|
Chất ô nhiễm
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
QCVN 14:2008 /BTNMT (B)
|
|
BOD
|
540
|
40
|
50 mg/l
|
|
TSS
|
1450
|
82
|
100 mg/l
|
|
∑N
|
120
|
30
|
50 mg/l
|
|
Amoni
|
48
|
7,5
|
10 mg/l
|
|
∑P
|
8
|
6,2
|
10 mg/l
|
|
Coliform
|
15000
|
3000
|
5.000MPN/100ml
|
c) Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn:
Chất thải rắn trong quá trình xây dựng chủ yếu là vật liệu hư hỏng như gạch vụn, xi măng chết, gỗ copha hỏng, các phế liệu bảo vệ bên ngoài thiết bị... và rác thải sinh hoạt của người dân, công nhân thi công trên công trường. Các loại chất thải rắn này được thu gom, vận chuyển đến nơi quy định.
d) Biện pháp thu gom và phân loại:
Để thực hiện tốt việc quản lý chất thải rắn, Việc quản lý dự án của đô thị sẽ thực hiện việc phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh. Điều đó có thể thực hiện được bằng cách : sẽ đặt các thùng rác công cộng trong các khu ở, công viên vui chơi, thể thao…
Rác được phân làm 3 loại:
- Rác hữu cơ: Rác thực phẩm từ nhà bếp, hoa, quả, thức ăn thừa…
- Rác tái chế: Rác từ các sản phẩm được sản xuất từ giấy, kim loại, nhựa, thuỷ tinh…
- Rác vô cơ: đất, cát, xỉ than, sành xứ vỡ…
Tại mỗi vị trí đặt thùng rác sẽ có 3 thùng khác màu nhau, có ghi hướng dẫn loại rác đổ vào thùng, cụ thể là rác vô cơ đựng trong thùng màu xanh da trời, rác hữu cơ đựng trong thùng màu xanh lá cây, rác tái chế đựng trong thùng màu vàng cam.
Mô hình. Hệ thống thu gom chất thải rắn:
e) Biện pháp xử lý.
* Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học:
- Ủ các chất hữu cơ dễ phân huỷ thành phân bón hữu cơ là phương pháp áp dụng khá phổ biến ở các quốc gia đang phát triển. Công nghệ ủ chất thải hữu cơ có thể chia thành 2 loại:
- Ủ hiếu khí : Công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxy. Sản phẩn sau quá trình ủ có thể được đem đi sử dụng trong nông nghiệp.
- Ủ yếm khí: Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí. Phương pháp xử lý này rẻ tiền nhất và sản phẩm phân huỷ có thể kết hợp với phân người và gia súc (đôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ xốp cho đất tốt.
* Chôn lấp hợp vệ sinh:
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở chất thải rắn tới các bãi rác của khu vực được quy hoạch trước. Sau khi chất thải rắn được đổ xuống, xe ủi sẽ san bằng mặt chất thải và đổ lên một lớp đất. Theo thời gian, sự phân huỷ vi sinh vật làm cho chất thải trở nên tơi xốp và thể tích của bãi thải giảm xuống. Tuy nhiên, việc chôn lấp cần phải được khảo sát kỹ lưỡng và có quy hoạch môi trường cùng các biện pháp phòng chống ô nhiễm thích hợp và việc quy hoạch này phải được thoả thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cũng như của các cơ quan quản lý nhà nước cho phép.
6.3.4. Các biện pháp giảm tác động đến môi trường kinh tế - xã hội.
- Tăng cường sử dụng nhân lực địa phương và bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ ở gần công trường xây dựng để giảm bớt lán trại. Đối với công nhân ở trong lán trại tại khu vực dự án thì phải đảm bảo đầy đủ các công trình vệ sinh ở khu lán trại như cống rãnh, nhà vệ sinh nhà tắm, thùng thu gom rác…
- Phối hợp với lực lượng bảo vệ an ninh quốc phòng địa phương, tuần tra thường xuyên, nghiêm cấm các hành vi cờ bạc rượu chè, tụ tập hút chích và các tệ nạn khác.
- Quán triệt 100% công nhân viên làm việc trên công trường ký cam kết không vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự.
- Có phương án đền bù giải phóng mặt bằng thoả đáng theo đúng qui định của pháp luật, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho một số hộ dân có diện tích đất trồng trong khu vực dự án. Phương án đền bù đất đai và công trình kiến trúc, cây cối…được dựa trên các văn bản hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Thái Nguyên.
+ Các bước thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng đảm bảo tính dân chủ và công bằng. Trước khi thực hiện sẽ tiến hành thảo luận với địa phương, họp dân để thống nhất phương án đền bù.
+ Tổ chức kiểm kê, đo đếm, chuẩn bị nguồn vốn để đền bù cho nhân dân khi có quyết định thu hồi đất của chính quyền địa phương.
+ Chuẩn bị tài chính để hỗ trợ cho những người thuộc đối tượng phải chuyển đổi nghề nghiệp được đi học nghề tại các cơ sở khác theo quy định hiện hành của nhà nước.
+ Có chính sách hỗ trợ ưu đãi cho người dân có nhu cầu tái định cư trong khu đô thị ROYAL VILLA.
+ Công tác di dời mộ thì chủ đầu tư sẽ đền bù hỗ trợ kinh phí theo đúng qui định của pháp luật hiện hành để người dân tự di dời mộ. Trường hợp mộ không có thân nhân (vô danh) thì chủ đầu tư sẽ phối hợp cùng UBND thị trấn tiến hành làm công tác di dời mộ đến nghĩa trang nơi gần nhất (nghĩa trang của các xóm) theo đúng nghi lễ hiện hành.
6.3.5. Biện pháp bảo vệ môi trường.
- Với sự quan trọng trong việc bảo tồn hệ tự nhiên nơi đây, trong quá trình đầu tư phát triển các khu đô thị cần phải áp dụng các biện pháp để giảm thiểu đến mức tối đa những tác động xấu đến khu vực.
- Việc tạo thêm các công viên cảnh quan và cây xanh là hết sức cần thiết vì ngoài tác dụng làm phong phú thêm thảm thực vật và mở rộng thêm nơi cư trú cho các loài chim, thú... còn góp phần tăng thêm tính đa dạng sinh học. Ban ngày cây xanh có tác dụng hút bức xạ nhiệt, hút khí CO2 và nhả khí O2, còn ban đêm thì ngược lại, cây xanh nhả nhiệt và khí CO2, nhưng quá trình hoạt động sinh lý của cây xanh vào ban đêm rất yếu, do đó lượng nhiệt và khí CO2 do cây xanh thải ra vào ban đêm là không đáng kể. Vì vậy, nhiệt độ không khí trong các vườn cây thường thấp chỗ trống trải từ 2-3oC. Không khí chứa bụi khi thổi qua các hàng cây xanh thì các hạt bụi sẽ bám vào mặt lá cây do lực ma sát và lực rơi trọng lượng của bản thân hạt bụi. Các luồng không khí thổi qua tán lá cây sẽ bị lực cản làm cho tốc độ của luồng không khí giảm và loãng đi. Do đó một phần hạt bụi sẽ ngưng đọng trên lá cây, vì vậy có thể nói cây xanh có tác dụng lọc sạch bụi trong không khí. Các dãy cây xanh trồng dọc theo trục đường trong khu đô thị còn có tác dụng làm giảm sự nhiễu động của không khí trên đường đi, do đó sẽ giảm bớt được tình trạng bụi từ mặt đường.
- Cây xanh còn có tác dụng giảm tiếng ồn. Sóng âm truyền qua các dải cây xanh sẽ bị suy giảm năng lượng, mức cường độ âm thanh giảm đi nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ lá cây, kiểu lá và kích thước của cây xanh và chiều rộng của dải đất trồng cây. Các dải cây xanh sẽ có tác dụng làm phản xạ âm, làm giảm mức ồn trong Khu đô thị.
- Việc phục hồi và nâng cao độ che phủ của mặt bằng đô thị sẽ có ảnh hưởng tích cực đến đô thị. Trong xu hướng phát triển đô thị tương lai sẽ sử dụng hệ cây xanh, mặt nước để tạo sản phẩm sinh thái đặc trưng cho đô thị.
6.3.6. Các giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
a) Tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
- Phổ biến nội quy an toàn lao động đối với toàn bộ công nhân tham gia thi công.
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo, cảnh báo nguy hiểm...
- Phân luồng giao thông, hạn chế tối đa sự tập trung quá đông các phương tiện giao thông cùng lúc, treo biển chỉ dẫn hạn chế tốc độ trong khu vực thi công tránh các tai nạn đáng tiếc.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, các thiết bị ứng phó kịp thời với sự cố xảy ra.
- Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra và phối hợp với địa phương giám sát việc chấp hành các nội quy an toàn lao động của nhà thầu thi công.
- Tiến hành rà phá bom mìn ngay từ giai đoạn đầu của dự án, trước khi tiến hành thi công các hạng mục công trình.
b) Vệ sinh phòng dịch:
- Thường xuyên khơi thông cống rãnh khu vực, gom rác vào thùng đúng quy định...tại các khu vực lán trại công nhân.
- Trang bị thiết bị sơ cứu ban đầu và các loại thuốc men thông thường.
- Hợp đồng với đơn vị cung cấp thực phẩm có uy tín để đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng ngừa sự cố ngộ độc thực phẩm.
- Phối hợp với trung tâm y tế, bệnh viện gần khu vực dự án nhất để kịp thời cấp cứu bệnh nhân khi xảy ra sự cố.
c) Sụt lún, sập công trình:
- Bố trí cán bộ giám sát trong các quá trình thi công, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, đặc biệt trong giai đoạn thi công nền, móng công trình.
- Đối với từng hạng mục thi công phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ, phải có biên bản nghiệm thu.
d) Phòng chống sự cố cháy nổ:
- Các biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ cần áp dụng trong khu đô thị ROYAL VILLA như sau:
+ Trong quá trình thiết kế, thi công xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622/ 1995).
+ Xây dựng hệ thống PCCC theo đúng quy định, thiếp lập các hệ thống báo cháy tự động, đèn tín hiệu và thông tin tốt, các thiết bị được lắp đặt trong trung tâm kiểm soát sự cố.
- Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy theo mạng vòng tại tất cả các khu nhà.
- Các trụ nước chữa cháy phải được bố trí dọc theo các đường giao thông bên ngoài và nội bộ với khoảng cách giữa các trụ không quá 150m.
- Tiến hành kiểm tra và sửa chữa định kỳ các hệ thống có thể gây cháy nổ.
- Dán niêm yết các nội quy phòng chống cháy nổ tại các khu vực công cộng, đặc biệt treo biển cấm lửa hoặc cấm hút thuốc tại những nơi dễ xảy ra sự cố cháy nổ.
- Phối hợp kịp thời với đội cứu hộ của thành phố để kịp thời ứng phó khi có sự cố xảy ra.
e) Đối với các sự cố do thiên tai:
- Ngập úng, bão lũ:
+ Tuân thủ các phương án quy hoạch, đảm bảo cao độ cos nền và xây dựng hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
+ Dự phòng máy bơm nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng.
+ Chuẩn bị các phương tiện phòng chống bão lũ như phao, áo mưa, đèn pin....
- Phòng chống sét:
+ Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét tại các khu vực có khả năng bị sét đánh.
+ Thiết lập mạng tiếp đất an toàn, mạng tiếp đất của hệ thống thu sét gồm các dây chôn chìm trong đất được liên kết hàn với các cọc tiếp đất đóng sâu vào lòng đất, đảm bảo điện trở an toàn theo quy phạm.
f) Phòng chống sự cố đối với trạm xử lý nước thải:
- Để phòng chống các sự cố xảy ra đối với trạm XLNT cần thi công xây dựng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, cho vận hành thử để kiểm tra, giám định hiệu quả xử lý trước khi đưa vào vận hành chính thức. Chủ đầu tư có bố trí dự phòng máy phát điện sử dụng trong trường hợp bị mất điện.
- Trong quá trình vận hành cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận hành và yêu cầu giám sát.
- Cần phải có bể chứa nước thải trong trường hợp có sự cố xảy ra tại trạm xử lý nước thải trong vòng 24h để sửa chữa khắc phục.
6.3.7. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
a) Chương trình quản lý môi trường:
Bảng 27: Chương trình quản lý môi trường:
|
Stt
|
Các hoạt động của dự án
|
Các tác động chính đến môi trường
|
Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng chống sự cố môi trường
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
GIAI ĐOẠN GPMB VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
|
|
|
- Chuẩn bị mặt bằng (di dân, rà phá bom mìn, san gạt mặt bằng...)
-Vận chuyển nguyên vật liệu.
- Xây dựng các hạng mục công trình, hạ tầng kỹ thuật
|
- Bụi, khí thải, tiếng ồn ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực và xung quanh.
- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn qua khu vực.
- Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt, CTR xây dựng, CTR từ hoạt động tháo dỡ các công trình hiện hữu trong khu vực dự án, sinh khối thực vật phát quang....
- Chất thải nguy hại: dầu mỡ thải, chất thải nhiễm dầu mỡ...
- Những rủi ro, sự cố trong quá trình thi công (tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, ngập lụt...)
- Gây mất trật tự an ninh khu vực.
- Một số tác động khác
|
- Lập kế hoạch thi công, bố trí nhân lực hợp lý.
- Che chắn khi vận chuyển.
- Thực hiện nghiêm túc quy định hạn chế tốc độ lưu thông tối đa khu vực thi công là 5km/h.
- Lựa chọn phương tiện, máy móc hiện đại, phát thải ít và độ ồn thấp.
- Bảo dưỡng máy móc định kỳ.
- Tưới nước 4 lần/ngày trên các tuyến đường trong khu vực dự án hạn chế bụi.
- Đào rãnh tạm thời và định hướng dòng chảy thoát nước mưa.
- Không thay dầu, ngăn chặn rò rỉ xăng dầu trong khu vực dự án.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng được xử lý bằng các nhà vệ sinh lưu động.
- Lượng đất bóc hữu cơ được tận dụng đưa vào khu vực trồng cây trong khuôn viên.
- Rác thải xây dựng: bao bì ximăng, cót ép, gỗ...có thể tái sử dụng vào mục đích khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt sau thu gom được vận chuyển đi chôn lấp.
- Sinh khối thực vât, CTR tháo dỡ từ các công trình được tận dụng triệt để, loại thải bỏ được thu gom cùng rác sinh hoạt đem đổ thải...
- Chất thải nguy hại được thu gom lưu chứa vào các thùng phi có nắp đậy, sau đó hợp đồng thuê xử lý.
- Thực hiện rà phá bom mìn trước khi thi công.
- Thực hiện nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng.
- Phối hợp với lực lượng an ninh tuần tra khu vực giữ ANTT công cộng.
|
- Triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong suốt quá trình thi công
|
|
|
II
|
GIAI ĐOẠN ĐƯA CÁC CÔNG TRÌNH ĐI VÀO SỬ DỤNG
|
|
|
- Hoạt động của nhà hàng , khách sạn và các khu vui chơi giải trí, các khu dân cư trong khu đô thị.
- Hoạt động của các phương tiện giao thông.
- Hoạt động của trạm XLNT KĐT
|
- Nước thải:
(Nước thải sinh hoạt, dịch vụ và nước mưa chảy tràn).
- CTR: (CTR sinh hoạt, dịch vụ và CTR công nghiệp và chất thải nguy hại)
- Bụi, khí thải độc hại: Từ các phương tiện giao thông; mùi hôi từ trạm XLNT ...
- Những rủi ro và sự cố có thể xảy ra (cháy nổ, sét đánh, ngập lụt, sự cố rò rỉ, hệ thống XLNT ngừng hoạt động, tai nạn lao động, tai nạn giao thông...).
- Các tác động khác
|
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại.
- Nước mưa chảy tràn được thu gom qua hệ thống thoát nước có bố trí các hố ga lắng cặn.
- Nước thải từ các nguồn (nước thải sinh hoạt, nước thải dịch vụ) sau khi được xử lý sơ bộ, sẽ được thu gom và xử lý triệt để tại trạm XLNT của KĐT đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với chất thải sẽ được phân loại từ nguồn phát sinh, thu gom vào các thùng chứa. Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được tập kết tại trạm trung chuyển chất thải của KĐT, sau đó hợp đồng đem xử lý hợp vệ sinh. Đối với chất thải nguy hại phát sinh sẽ được kê khai cụ thể, thu gom và lưu trữ theo quy định, tiến hành đăng ký chủ nguồn thải, và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý.
- Để giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh do nguồn đường thực hiện các biện pháp tưới nước giảm bụi, trồng cây xanh...
- Để giảm, phòng ngừa và ứng phó với các sự cố xảy ra cần tuân thủ các quy định phòng chống cháy nổ, có biện pháp chống sét, tiếp địa an toàn....
Đối với trạm XLNT cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế và tuân thủ chế độ vận hành, giám sát, trồng cây xanh cách ly...
|
- Các công trình xử lý môi trường được xây dựng từ giai đoạn XDCB
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm được thực hiện song song với quá trình hoạt động của KĐT
|
|
b)Chương trình giám sát môi trường:
* Giám sát chất thải:
Bảng 28: Chương trình giám sát chất thải:
|
Loại mẫu
|
Vị trí
|
Số lượng
|
Tần suất
|
Thông số
|
Mục đích
|
Tiêu chuẩn
so sánh
|
|
Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng cơ bản
|
|
Khí
|
Trên công trường thi công (2 vị trí trên tuyến đường nội bộ; 2 vị trí tại khu vực thi công)
|
04 mẫu
|
6 tháng/lần
|
Bụi, NOx, SO2, CO, VOC, ồn, VKH
|
Đánh giá chất lượng môi trường không khí bị tác động bởi các hoạt động san gạt và xây dựng các công trình của dự án
|
QCVN26:2010
/BTNMT
QCVN05:2013
/BTNMT
|
|
Giai đoạn KĐT đi vào khai thác thương mại
|
|
Nước thải
|
Tại cửa xả của hệ thống XLNT KĐT
|
01 mẫu
|
3 tháng/lần
|
Lưu lượng, pH, BOD, COD, TSS, NH4+, NO3-N, NO2-N, NH4-N , tổng N, tổng P, coliform, dầu mỡ.
|
Kiểm soát nồng độ các chỉ tiêu gây ô nhiễm của nước thải đầu ra (sau xử lý) của trạm XLNT
|
QCVN 14:2008/BTNMT
(Cột B)
|
c) Giám sát khác:
- Giám sát công tác thu gom rác thải trong KĐT và các khu vực công cộng.
- Giám sát hiện tượng ngập úng và tình hình tiêu thoát nước trong khu vực KĐT.
- Giám sát các rủi ro, sự cố bất thường.
PHẦN VII
DỰ KIẾN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
7.1. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, DỰ KIẾN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ.
7.1.1. Các căn cứ tạm tính xuất đầu tư.
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc sử đổi, bổ sung quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Xuất đầu tư hạ tầng khu đô thị được khái toán theo Đơn giá xuất đầu tư tại Bảng 51 ban hành theo Quyết định số 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 của Bộ xây dựng.
- Các dự án tương tự trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn;
- Các số liệu điều tra hiện trạng.
7.1.2. Tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế của dự án.
a) Dự tính tổng mức đầu tư:
- Theo Đơn giá xuất đầu tư tại Bảng 51 ban hành theo Quyết định số 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 của Bộ xây dựng. Tổng hợp xuất đầu tư gồm:
+ Chi phí giải phóng mặt bằng: 4,2 tỷ/ 1ha
+ Chi phí đầu tư hạ tầng (đã bao gồm các chi phí phụ và VAT): 8,14 tỷ/ha.
- Tổng suất đầu tư là: 4,2+8,14 = 12,34 tỷ đồng/1ha.
*Như vậy tổng mức đầu tư của dự án sẽ là khoảng:
Tổng = 12,34 tỷ đồng/ha x 10,17ha = 125,5 tỷ đồng(Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng).
* Lưu ý: Số liệu này làm so sánh với số liệu bảng sau để phân biệt chênh lệch giá.
7.1.3. Tính toán hiệu quả kinh tế
Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của khu đô thị ROYAL VILLA theo bảng sau:
|
Stt
|
Loại chi phí
|
Khối lượng
(m2)
|
Đơn giá
(Đồng/m2)
|
Thành tiền
(Đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
I
|
Chi phí Giải phóng mặt bằng
|
90.000
|
420.000
|
37.800.000.000
|
|
|
|
II
|
Chi phí đầu tư cơ sở HTKT và thiết bị
|
10,17ha
|
8.140.000.000
|
82.783.800.000
|
|
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|
6.440.000.000
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết bị
|
|
310.000.000
|
|
|
|
|
3
|
Các chi phí phụ và VAT
|
|
1.390.000.000
|
|
|
|
|
III
|
Tổng mức đầu tư (I+II)
|
|
|
120.583.800.000
|
|
|
|
IV
|
Định giá đất
|
|
|
133.830.000.000
|
|
|
|
1
|
Đất biệt thự
|
11.498
|
4.000.000
|
45.000.000.000
|
|
|
|
2
|
Đất liền kề
|
19.324
|
4.500.000
|
86.958.000.000
|
|
|
|
3
|
Đất công cộng
|
936
|
2.000.000
|
1.872.000.000
|
|
|
|
V
|
Dự kiến chênh lệch tối thiểu (IV-III)
|
|
|
13.246.200.000
|
|
|
* Như vậy: Dự kiến sô tiền nộp ngân sách nhà nước là: 13,246 tỷ đồng.
7.2. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN.
- Nguồn vốn ngân sách của huyện Đại từ: Thự hiện các thủ tục về lập quy hoạch, lập dự án, đấu thầu dự án...
- Nguồn vốn ngoài ngân sách: Do Nhà đầu tư tự bỏ ra đầu tư dự án sau khi đấu thầu và trúng thầu dự án.
7.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
7.3.1. Vai trò của UBND huyện Đại Từ:
- Giao cho Ban quản lý các dự án quy hoach, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ để thực hiện các thủ tục về quy hoạch và thiết kế dự án.
- Tổ chức việc thông báo, mời thầu và đấu thầu dự án để lựa chọn Nhà đầu tư có đủ điều kiện năng lực vào đầu tư dự án.
-
Chỉ đạo thành lập hội đồng giải phóng mặt bằng và phê duyệt phương án GPMB. đồng thời tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ các giải pháp hành chính trong việc GPMB theo quy định;
-
Cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án;
-
Tiếp nhận hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án và giao cho các cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý. vận hành. khai thác. duy tu bảo dưỡng sau này...;
-
Thực hiện hoạt động quản lý nhà nước.
7.3.2. Các phòng chức năng chuyên môn của huyện:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch, kiến trúc, môi trường, quản lý hành chính, vận hành, khai thác, duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ...của dự án theo quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Sau khi Dự án được xây dựng xong hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoàn thành việc kinh doanh khai thác quỹ đất theo quy định. Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm bàn giao cho UBND huyện Đại Từ để tiến hành quản lý về mặt hành chính;
- Những công trình hạ tầng kỹ thuật bàn giao lại cho cơ quan quản lý chuyên nghành của huyện Đại Từ thực hiện tiếp quản và vận hành khai thác cũng như duy tu bảo dưỡng sau này..;
- Việc quản lý hành chính Nhà nước trong quá trình thực hiện quy hoạch và đấu thầu dự án do UBND huyện Đại Từphối hợp với các phòng,Ban quan lý khác của địa phương thực hiện đầy đủ các thủ tục theo đúng các quy định của Nhà nước và của tỉnh Thái Nguyên ban hành.
PHẦN 8
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8.1. KẾT LUẬN
Quy hoạch chi tiết khu đô thị ROYAL VILLA, cùng với các dự án quy hoạch khác trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn sẽ là mục tiêu quan trọng để thị trấn Hùng Sơn hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại IV đã được Bộ xây dựng công nhận. Quy hoạch chi tiết được phê duyệt sẽ là cơ sở cho việctriển khai dự án, trong tương lai gầnKhu đô thị ROYAL VILLA sẽ mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội cho tỉnh thị trấn Hùng Sơn và cho huyện Đại Từ. Đóng góp quan trọng vào quá trình tăng trưởng về quỹ nhà ở, dịch vụ, thương mại và các công trình phúc lợi xã hội khác. Khu đô thị khi hình thành sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, các nhu cầu việc làm cho người dân và quan trọng nhất sẽ cải thiện đáng kể hiện trạng môi trường, cải thiện cảnh quan khu vực.
8.2. KIẾN NGHỊ
Khu đô thị hình ROYAL VILLA thành sẽ tăng quỹ đất xây dựng đô thị, góp phần vào quá trình hoàn thiện hệ thống hạ tầng và không gian đô thị theo định hướng quy hoạch chung của thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt. Đề nghị UBND huyện Đại Từ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cùng các phòng ban chuyên môn của huyện Đại Từ thẩm định, thỏa thuận và phê duyệt các nội dung của đồ án. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị ROYAL VILLA, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được phê duyệt sẽ là cơ sở để đại diện Chủ đầu tư là Ban quản lý các dự án quy hoạch, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ triển khai thực hiện những bước tiếp theo đúng với các quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC:
-
Các văn bản pháp lý của đồ án
-
Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
-
Biên bản và phiếu lấy ý kiến nhân dân
-
Các bản vẽ A3 thu nhỏ
-
Đĩa CD lưu.